割に
xét rằng; so với; đối với
Cách dùng
- Verb (casual form) + 割に(は)
- Noun + の + 割に(は)
- な-adjective + 割に(は)
- い-adjective + 割に(は)
Lưu ý: Khác với「〜にしては」(nhấn mạnh ngoại lệ khác thường),「〜割には」nhấn mạnh tỷ lệ tương quan giữa tiêu chuẩn và thực tế (ví dụ: 値段の割に美味しい).
Giải thích
Dùng khi sự việc, kết quả thực tế không tương xứng hoặc chênh lệch bất ngờ so với tiêu chuẩn, định kiến thông thường của điều kiện đưa ra ("so với... thì tương đối... / tuy... nhưng khá là...").
Ví dụ
この定食は値段が安い割に、ボリュームたっぷりで味も素晴らしく美味しい。
Suất cơm phần này so với mức giá rẻ thì đầy ắp đẫy đà mà hương vị lại ngon tuyệt hảo.
祖父は80歳という高齢の割には、毎日ジョギングを欠かさず足腰が丈夫だ。
Ông nội tôi so với độ tuổi xưa nay hiếm tám mươi tuổi thì ngày nào cũng chạy bộ không nghỉ và gân cốt còn cực kỳ dẻo dai.
初めて挑戦した手作りパンだったが、素人が作った割にはうまく焼き上がった。
Đây là lần đầu tôi trổ tài tự làm bánh mì tại nhà, nhưng so với tay nghề của một kẻ nghiệp dư thì mẻ bánh nướng chín nở rất đẹp mắt.
彼女は一生懸命に練習していた割に、本番のピアノ発表会では少し緊張していた。
Dù đã dày công miệt mài luyện tập là thế nhưng trong buổi độc tấu piano chính thức cô ấy vẫn tỏ ra hơi căng thẳng.
厳しい試験だった割に、合格者の割合が予想以上に高くて驚かされた。
So với độ khó gắt gao của kỳ thi thì tỷ lệ thí sinh đỗ đạt lại cao ngoài mong đợi khiến ai nấy đều ngạc nhiên.
Luyện mẫu 割に với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
割に nghĩa là gì?
xét rằng; so với; đối với Dùng khi sự việc, kết quả thực tế không tương xứng hoặc chênh lệch bất ngờ so với tiêu chuẩn, định kiến thông thường của điều kiện đưa ra ("so với... thì tương đối... / tuy... nhưng khá là...").
Cách dùng 割に như thế nào?
Verb (casual form) + 割に(は); Noun + の + 割に(は); な-adjective + 割に(は); い-adjective + 割に(は).
割に thuộc cấp độ JLPT nào?
割に là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 161/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).