Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 25

しかない

chỉ còn cách; đành phải

Cách dùng

  • Vる + しかない

Lưu ý: Chỉ còn duy nhất một cách cuối cùng, không còn lựa chọn nào khác ngoài việc đành phải làm.

Giải thích

Biểu thị rằng không còn sự lựa chọn hay biện pháp nào khác, bản thân đành phải chấp nhận làm việc đó như giải pháp duy nhất còn sót lại ('chỉ còn cách...', 'đành phải...'). Thường mang tâm trạng bất đắc dĩ, cam chịu hoặc quyết tâm dồn vào chân tường khi không còn đường lùi. Đồng nghĩa với '〜ほかない' nhưng mang sắc thái khẩu ngữ quen thuộc hơn.

Ví dụ

  1. 終電しゅうでんを逃のがしてしまったので、タクシーで帰かえるしかない。

    Vì đã lỡ mất chuyến tàu điện cuối cùng nên tôi chỉ còn nước bắt taxi về nhà.

  2. どんなに辛つらくても、今いまは前まえを向むいて歩あるき続つづけるしかない。

    Dù có đau đớn thế nào đi nữa thì lúc này cũng đành phải hướng về phía trước mà bước tiếp.

  3. 鍵かぎを忘わすれて家いえに入はいれないので、家族かぞくが帰かえるのを待まつしかない。

    Vì để quên chìa khóa không vào nhà được nên tôi chỉ còn cách ngồi đợi người nhà về.

  4. ここまで来きたら、自分じぶんの全力ぜんりょくを信しんじて試験しけんに挑いどむしかない。

    Đã đi tới nước này rồi thì chỉ còn cách tin vào toàn bộ thực lực của mình mà bước vào phòng thi.

  5. 機械きかいが故障こしょうしたため、今日きょうは手作業てさぎょうで作業さぎょうを進すすめるしかない。

    Vì máy móc bị hỏng hóc nên hôm nay chúng tôi đành phải tiến hành công việc bằng tay.

Luyện mẫu しかない với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

しかない nghĩa là gì?

chỉ còn cách; đành phải Biểu thị rằng không còn sự lựa chọn hay biện pháp nào khác, bản thân đành phải chấp nhận làm việc đó như giải pháp duy nhất còn sót lại ('chỉ còn cách...', 'đành phải...'). Thường mang tâm trạng bất đắc dĩ, cam chịu hoặc quyết tâm dồn vào chân tường khi không còn đường lùi. Đồng nghĩa với '〜ほかない' nhưng mang sắc thái khẩu ngữ quen thuộc hơn.

Cách dùng しかない như thế nào?

Vる + しかない.

しかない thuộc cấp độ JLPT nào?

しかない là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 25/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).