しかない
chỉ còn cách; đành phải
Cách dùng
- Vる + しかない
Lưu ý: Chỉ còn duy nhất một cách cuối cùng, không còn lựa chọn nào khác ngoài việc đành phải làm.
Giải thích
Biểu thị rằng không còn sự lựa chọn hay biện pháp nào khác, bản thân đành phải chấp nhận làm việc đó như giải pháp duy nhất còn sót lại ('chỉ còn cách...', 'đành phải...'). Thường mang tâm trạng bất đắc dĩ, cam chịu hoặc quyết tâm dồn vào chân tường khi không còn đường lùi. Đồng nghĩa với '〜ほかない' nhưng mang sắc thái khẩu ngữ quen thuộc hơn.
Ví dụ
終電を逃してしまったので、タクシーで帰るしかない。
Vì đã lỡ mất chuyến tàu điện cuối cùng nên tôi chỉ còn nước bắt taxi về nhà.
どんなに辛くても、今は前を向いて歩き続けるしかない。
Dù có đau đớn thế nào đi nữa thì lúc này cũng đành phải hướng về phía trước mà bước tiếp.
鍵を忘れて家に入れないので、家族が帰るのを待つしかない。
Vì để quên chìa khóa không vào nhà được nên tôi chỉ còn cách ngồi đợi người nhà về.
ここまで来たら、自分の全力を信じて試験に挑むしかない。
Đã đi tới nước này rồi thì chỉ còn cách tin vào toàn bộ thực lực của mình mà bước vào phòng thi.
機械が故障したため、今日は手作業で作業を進めるしかない。
Vì máy móc bị hỏng hóc nên hôm nay chúng tôi đành phải tiến hành công việc bằng tay.
Luyện mẫu しかない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
しかない nghĩa là gì?
chỉ còn cách; đành phải Biểu thị rằng không còn sự lựa chọn hay biện pháp nào khác, bản thân đành phải chấp nhận làm việc đó như giải pháp duy nhất còn sót lại ('chỉ còn cách...', 'đành phải...'). Thường mang tâm trạng bất đắc dĩ, cam chịu hoặc quyết tâm dồn vào chân tường khi không còn đường lùi. Đồng nghĩa với '〜ほかない' nhưng mang sắc thái khẩu ngữ quen thuộc hơn.
Cách dùng しかない như thế nào?
Vる + しかない.
しかない thuộc cấp độ JLPT nào?
しかない là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 25/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).