せいで
vì; do; tại (nguyên nhân tiêu cực)
Cách dùng
- V / A / Naな / Nの + せいで / せいだ
Lưu ý: Đổ lỗi cho nguyên nhân gây ra hậu quả xấu (tại trời mưa, tại xe trễ, tại anh ta).
Giải thích
Expresses that a certain factor or person is the direct cause of an undesirable, adverse result ('because of...', 'due to the fault of...'). Imbued with blame, grievance, or frustration. Directly opposes 〜おかげで (thanks to). Can end a sentence as 〜のは〜のせいだ.
Ví dụ
大雨のせいで電車が止まり、大事な面接に遅刻してしまった。
Tại trời mưa to mà tàu điện ngừng chạy khiến tôi bị trễ buổi phỏng vấn quan trọng.
昨夜コーヒーを飲みすぎたせいで、朝まで一睡もできなかった。
Tại tối qua uống quá nhiều cà phê nên tôi đã thức trắng chẳng chợp mắt được chút nào.
彼の不注意な発言のせいで、職場の雰囲気が悪くなった。
Chính vì phát ngôn bất cẩn của anh ta mà bầu không khí ở nơi làm việc trở nên ngột ngạt.
スマートフォンの見すぎのせいで、最近目がとても疲れやすい。
Do nhìn điện thoại thông minh quá nhiều nên dạo gần đây mắt tôi rất nhanh bị mỏi.
試合に負けたのは、私の準備不足のせいです。
Việc đội nhà thua trận thi đấu là tại sự chuẩn bị chưa chu đáo của chính bản thân tôi.
Luyện mẫu せいで với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
せいで nghĩa là gì?
vì; do; tại (nguyên nhân tiêu cực) Expresses that a certain factor or person is the direct cause of an undesirable, adverse result ('because of...', 'due to the fault of...'). Imbued with blame, grievance, or frustration. Directly opposes 〜おかげで (thanks to). Can end a sentence as 〜のは〜のせいだ.
Cách dùng せいで như thế nào?
V / A / Naな / Nの + せいで / せいだ.
せいで thuộc cấp độ JLPT nào?
せいで là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 32/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).