切る
làm xong hết; làm triệt để
Cách dùng
- V-ます (bỏ ます) + 切る / 切れる
Lưu ý: Thường gặp: 使い切る (dùng sạch sành sanh), 走り切る (chạy hết chặng đường), 食べ切る (ăn hết veo), 言い切る (khẳng định chắc như đinh đóng cột). Thể khả năng là「〜切れる」.
Giải thích
Đi sau thân động từ để diễn tả việc hoàn thành một hành động đến cùng một cách triệt để, cạn kiệt toàn bộ không còn sót lại chút nào ("làm hết sạch / dùng cạn kiệt"), hoặc làm với thái độ kiên quyết dứt khoát.
Ví dụ
42キロの過酷なフルマラソンコースを、限界に挑んで最後まで走り切る覚悟を決めた。
Thử thách tới tận cùng giới hạn của bản thân, anh ấy đã hạ quyết tâm kiên cường chạy trọn vẹn đến đích cung đường marathon 42 cây số khắc nghiệt.
給料日前でお金がないのに、今月のお小遣いを早くも使い切るわけにはいかない。
Dù tiền nong đang túng thiếu trước ngày nhận lương, tôi không thể tiêu sạch sành sanh tiền tiêu vặt của tháng này sớm thế được.
テーブルいっぱいに並んだ特盛料理を、全員で残さず食べ切ることに成功した。
Toàn bộ số thức ăn siêu to khổng lồ bày biện đầy ắp trên bàn đã được cả nhóm chúng tôi thành công chén sạch không chừa lại chút nào.
どんなに苦しい逆境にあっても、チームの勝利を最後まで信じ切ることが大切だ。
Dẫu ở trong nghịch cảnh gian nan đến mức nào đi nữa, điều cốt yếu là phải đặt trọn niềm tin sắt son vào chiến thắng của toàn đội cho tới phút cuối cùng.
今回の複雑な事件の全貌について、現時点で真実を完全に言い切ることは極めて難しい。
Về toàn cảnh bức tranh của vụ án phức tạp lần này, tại thời điểm hiện tại việc khẳng định chắc nịch toàn bộ sự thật là vô cùng khó khăn.
Luyện mẫu 切る với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
切る nghĩa là gì?
làm xong hết; làm triệt để Đi sau thân động từ để diễn tả việc hoàn thành một hành động đến cùng một cách triệt để, cạn kiệt toàn bộ không còn sót lại chút nào ("làm hết sạch / dùng cạn kiệt"), hoặc làm với thái độ kiên quyết dứt khoát.
Cách dùng 切る như thế nào?
V-ます (bỏ ます) + 切る / 切れる.
切る thuộc cấp độ JLPT nào?
切る là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 158/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).