につれて
cùng với; theo đó; kéo theo
Cách dùng
- N / V-辞書形 + につれて / につれ
Lưu ý: Thường đi với động từ chỉ sự biến đổi dần dần: 進む, 上がる, 変化する, 近づく. Khác với「〜にしたがって」(có thể chỉ việc tuân theo mệnh lệnh),「〜につれて」chỉ dùng cho sự biến đổi tự nhiên.
Giải thích
Diễn tả sự biến đổi tự nhiên đồng hành theo tỷ lệ: khi sự việc ở vế trước dần thay đổi theo thời gian hoặc mức độ thì kéo theo trạng thái ở vế sau cũng tự nhiên biến đổi theo ("càng... thì càng... / cùng với sự tiến triển của...").
Ví dụ
台風が近づくにつれて、風と雨が次第に激しさを増してきた。
Khi cơn bão càng đến gần thì mưa và gió lại càng dần trở nên dữ dội hơn.
日本での生活に慣れるにつれて、近所の人たちとも親しく話せるようになった。
Cùng với việc dần quen với cuộc sống ở Nhật, tôi đã có thể trò chuyện thân tình với những người hàng xóm.
景気が悪化するにつれて、街中の飲食店の客足が遠のいている。
Cùng với việc tình hình kinh tế xấu đi, lượng khách đến các quán ăn trong thành phố cũng thưa thớt dần.
年を取るにつれて、健康診断の数値を意識する機会が増えてきた。
Càng thêm tuổi tác thì số lần tôi để tâm đến các chỉ số khám sức khỏe lại càng nhiều lên.
頂上へ登るにつれて、視界が開けて遠くの海まで見渡せるようになった。
Càng leo lên gần đỉnh núi thì tầm mắt càng mở rộng và tôi đã có thể phóng tầm nhìn tới tận vùng biển xa xăm.
Luyện mẫu につれて với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
につれて nghĩa là gì?
cùng với; theo đó; kéo theo Diễn tả sự biến đổi tự nhiên đồng hành theo tỷ lệ: khi sự việc ở vế trước dần thay đổi theo thời gian hoặc mức độ thì kéo theo trạng thái ở vế sau cũng tự nhiên biến đổi theo ("càng... thì càng... / cùng với sự tiến triển của...").
Cách dùng につれて như thế nào?
N / V-辞書形 + につれて / につれ.
につれて thuộc cấp độ JLPT nào?
につれて là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 100/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).