について
về; liên quan đến; đối với
Cách dùng
- N + について(のN / は / も)
Lưu ý: Thường đi kèm với các động từ tư duy, giao tiếp: 考える, 話し合う, 調べる, 発表する. Trang trọng hơn là「〜に関して」.
Giải thích
Dùng khi người nói muốn nêu lên đề tài, đối tượng, chủ đề hoặc nội dung cần suy nghĩ, nghiên cứu, thảo luận, điều tra hoặc trình bày ("về / liên quan đến..."). Khi bổ nghĩa trực tiếp cho một danh từ tiếp theo sẽ có dạng「〜についての + Danh từ」.
Ví dụ
本日の会議では、来期の新しいマーケティング戦略について話し合います。
Trong cuộc họp hôm nay, chúng ta sẽ thảo luận về chiến lược tiếp thị mới cho kỳ tới.
日本の伝統文化についての本を読んで、茶道や着物の歴史に興味を持った。
Đọc cuốn sách về văn hóa truyền thống Nhật Bản, tôi đã thấy hứng thú với lịch sử trà đạo và trang phục kimono.
その問題について何かご不明な点があれば、いつでも私に質問してください。
Nếu có bất kỳ điểm nào chưa rõ về vấn đề đó, xin bạn hãy cứ hỏi tôi bất cứ lúc nào.
将来の進路について両親と真剣に相談し、留学することを決意した。
Tôi đã bàn bạc nghiêm túc với cha mẹ về định hướng tương lai và quyết định sẽ đi du học.
このアンケートでは、製品の使い心地についての率直なご意見を募集しています。
Bản khảo sát này đang thu thập những ý kiến đóng góp thẳng thắn về cảm giác trải nghiệm khi dùng sản phẩm.
Luyện mẫu について với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
について nghĩa là gì?
về; liên quan đến; đối với Dùng khi người nói muốn nêu lên đề tài, đối tượng, chủ đề hoặc nội dung cần suy nghĩ, nghiên cứu, thảo luận, điều tra hoặc trình bày ("về / liên quan đến..."). Khi bổ nghĩa trực tiếp cho một danh từ tiếp theo sẽ có dạng「〜についての + Danh từ」.
Cách dùng について như thế nào?
N + について(のN / は / も).
について thuộc cấp độ JLPT nào?
について là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 99/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).