Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 101

にとって

đối với; theo quan điểm; với...mà nói

Cách dùng

  • N + にとって(は / も / のN)

Lưu ý: Phân biệt với「〜として」(với tư cách - chỉ vai trò):「〜にとって」nhấn mạnh vào sự đánh giá chủ quan, quan trọng hay khó khăn (ví dụ: 私にとって大切な人).

Giải thích

Đi sau danh từ chỉ người hoặc tổ chức để xác định lập trường, góc nhìn đánh giá ("đối với..."). Vế sau thường đưa ra nhận xét, cảm nhận, mức độ quan trọng hoặc phán đoán giá trị xuất phát từ góc nhìn của chủ thể đó.

Ví dụ

  1. 現代げんだいのビジネスパーソンにとって、情報じょうほう収集しゅうしゅうの速はやさは競争力きょうそうりょくの鍵かぎである。

    Đối với những người làm kinh doanh hiện đại, tốc độ thu thập thông tin là chìa khóa then chốt của năng lực cạnh tranh.

  2. 留学生りゅうがくせいにとって、異国いこくの地ちで暮くらすことは大おおきな挑戦ちょうせんであり成長せいちょうの機会きかいだ。

    Đối với các du học sinh, việc sinh sống ở miền đất xa lạ vừa là thử thách lớn lao vừa là cơ hội để trưởng thành.

  3. 私わたしにとって家族かぞくと食卓しょくたくを囲かこむ時間じかんは、何なによりもかけがえのない宝物たからものだ。

    Đối với tôi, khoảng thời gian cùng gia đình quây quần bên mâm cơm là báu vật vô giá hơn bất cứ thứ gì.

  4. 初心者しょしんしゃにとって、この専門書せんもんしょの内容ないようを完全かんぜんに理解りかいするのはかなり難むずかしい。

    Đối với những người mới bắt đầu, việc hiểu thấu đáo nội dung cuốn sách chuyên ngành này là khá khó khăn.

  5. 地球ちきゅう環境かんきょうの保護ほごは、未来みらいを生いきる子こどもたちにとって極きわめて重要じゅうような課題かだいだ。

    Bảo vệ môi trường Trái Đất là một nhiệm vụ hết sức hệ trọng đối với thế hệ trẻ thơ sẽ sống trong tương lai.

Luyện mẫu にとって với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

にとって nghĩa là gì?

đối với; theo quan điểm; với...mà nói Đi sau danh từ chỉ người hoặc tổ chức để xác định lập trường, góc nhìn đánh giá ("đối với..."). Vế sau thường đưa ra nhận xét, cảm nhận, mức độ quan trọng hoặc phán đoán giá trị xuất phát từ góc nhìn của chủ thể đó.

Cách dùng にとって như thế nào?

N + にとって(は / も / のN).

にとって thuộc cấp độ JLPT nào?

にとって là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 101/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).