Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 98

にしても

dù cho; ngay cả khi; dù vậy

Cách dùng

  • N / 普通形 + にしても

Lưu ý: Thường đi kèm với「いくら〜にしても」「それにしても」(dù là vậy nhưng...). Cuối câu mang sắc thái trách móc, phàn nàn về sự thái quá.

Giải thích

Dùng khi người nói công nhận hoặc nhượng bộ một tiền đề nào đó là có lý do chính đáng, nhưng kết quả thực tế vẫn là quá mức, khó chấp nhận hoặc không thể tha thứ ("cho dù là... đi chăng nữa thì cũng quá đáng / cũng không được").

Ví dụ

  1. いくら急いそいでいたにしても、赤信号あかしんごうを無視むしして走はしるのは危険きけんすぎる。

    Dù có đang vội đến mức nào đi chăng nữa thì việc vượt đèn đỏ cũng là quá sức nguy hiểm.

  2. 冗談じょうだんのつもりだったにしても、相手あいてを傷きずつけるような言葉ことばを言いうべきではない。

    Dù có ý định đùa cợt đi chăng nữa thì cũng không nên thốt ra những lời làm tổn thương đối phương.

  3. 残業ざんぎょうが多おおくて忙いそがしいにしても、連絡れんらくの一本いっぽんくらいは入いれるべきだった。

    Dù tăng ca nhiều và bận rộn đến mấy đi nữa thì ít nhất cậu cũng nên gửi một tin báo chứ.

  4. 値下ねさげされたにしても、この高級こうきゅうマンションは普通ふつうの会社員かいしゃいんには手てが出でない。

    Dù có được hạ giá đi chăng nữa thì căn chung cư cao cấp này nhân viên văn phòng bình thường cũng không với tới nổi.

  5. 体調たいちょうが悪わるかったにしても、無断むだんで会社かいしゃを欠勤けっきんするのは社会人しゃかいじんとして無責任むせきにんだ。

    Dù sức khỏe không tốt đi chăng nữa thì việc tự ý nghỉ làm mà không xin phép là vô trách nhiệm.

Luyện mẫu にしても với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

にしても nghĩa là gì?

dù cho; ngay cả khi; dù vậy Dùng khi người nói công nhận hoặc nhượng bộ một tiền đề nào đó là có lý do chính đáng, nhưng kết quả thực tế vẫn là quá mức, khó chấp nhận hoặc không thể tha thứ ("cho dù là... đi chăng nữa thì cũng quá đáng / cũng không được").

Cách dùng にしても như thế nào?

N / 普通形 + にしても.

にしても thuộc cấp độ JLPT nào?

にしても là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 98/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).