に関する / に関して
về; liên quan đến; đối với
Cách dùng
- N + に関して / に関するN
Lưu ý: Trang trọng và học thuật hơn「〜について」. Hay đi với: 調査, 報告, 議論, 規定, 論文.
Giải thích
Dùng trong văn bản hoặc phát biểu có tính trang trọng để đề cập đến một chủ đề, đối tượng hoặc nội dung liên quan ("về / liên quan đến..."). Khi đứng trước bổ nghĩa cho một danh từ tiếp theo, cấu trúc sẽ chuyển thành「〜に関する + Danh từ」.
Ví dụ
環境保護に関する国際シンポジウムが、来週京都で開催される予定です。
Hội thảo chuyên đề quốc tế liên quan đến bảo vệ môi trường dự kiến sẽ được tổ chức tại Kyoto vào tuần tới.
個人情報の取り扱いに関しては、厳格なセキュリティ方針を定めております。
Về vấn đề quản lý thông tin cá nhân, chúng tôi đã ban hành chính sách an ninh vô cùng nghiêm ngặt.
今回の不祥事に関して、会社側から詳しい調査報告書が提出された。
Liên quan đến vụ bê bối lần này, phía công ty đã nộp bản báo cáo điều tra chi tiết.
人工知能の発展が雇用に与える影響に関する論文を執筆している。
Tôi đang chấp bút một luận văn liên quan tới tác động của sự phát triển trí tuệ nhân tạo đối với việc làm.
その計画の詳細に関しては、後ほど担当部署よりご説明申し上げます。
Về các chi tiết của kế hoạch đó, lát nữa bộ phận phụ trách xin phép được giải thích cặn kẽ tới quý vị.
Luyện mẫu に関する / に関して với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
に関する / に関して nghĩa là gì?
về; liên quan đến; đối với Dùng trong văn bản hoặc phát biểu có tính trang trọng để đề cập đến một chủ đề, đối tượng hoặc nội dung liên quan ("về / liên quan đến..."). Khi đứng trước bổ nghĩa cho một danh từ tiếp theo, cấu trúc sẽ chuyển thành「〜に関する + Danh từ」.
Cách dùng に関する / に関して như thế nào?
N + に関して / に関するN.
に関する / に関して thuộc cấp độ JLPT nào?
に関する / に関して là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 108/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).