に違いない
chắc chắn là; nhất định; không nghi ngờ gì
Cách dùng
- 普通形 (Na/N bỏ だ) + に違いない
Lưu ý: Thể hiện độ tin cậy và chắc chắn cao hơn「〜だろう / 〜かもしれない」. Thường đi kèm các phó từ chỉ mức độ chắc chắn cao: きっと, 絶対に.
Giải thích
Dùng khi người nói dựa trên một căn cứ, chứng cứ xác thực hoặc trực giác mạnh mẽ để khẳng định chắc nịch rằng phán đoán của mình "chắc chắn là đúng, không thể sai lệch vào đâu được" ("chắc chắn là...").
Ví dụ
毎日深夜まで熱心に勉強していたのだから、彼は試験に合格するに違いない。
Vì ngày nào anh ấy cũng miệt mài học tới tận đêm khuya nên chắc chắn anh ấy sẽ đỗ kỳ thi.
部屋の電気がついているから、田中さんはまだオフィスに残っているに違いない。
Vì đèn trong phòng vẫn sáng nên anh Tanaka chắc chắn vẫn còn ở lại văn phòng.
これほど多くの人に愛されている料理なら、味も格別に美味しいに違いない。
Món ăn được nhiều người yêu thích đến nhường này thì hương vị ắt hẳn phải thơm ngon đặc biệt.
何度電話しても出ないところを見ると、今は大事な会議の最中に違いない。
Thấy gọi điện bao nhiêu lần cũng không nhấc máy thì chắc chắn bây giờ anh ấy đang bận giữa cuộc họp quan trọng.
あの親切な笑顔を見れば、彼が誠実で温かい人柄であるに違いないと分かる。
Nhìn vào nụ cười nhân hậu ấy thì ai cũng hiểu chắc chắn anh ta là người chân thành và ấm áp.
Luyện mẫu に違いない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
に違いない nghĩa là gì?
chắc chắn là; nhất định; không nghi ngờ gì Dùng khi người nói dựa trên một căn cứ, chứng cứ xác thực hoặc trực giác mạnh mẽ để khẳng định chắc nịch rằng phán đoán của mình "chắc chắn là đúng, không thể sai lệch vào đâu được" ("chắc chắn là...").
Cách dùng に違いない như thế nào?
普通形 (Na/N bỏ だ) + に違いない.
に違いない thuộc cấp độ JLPT nào?
に違いない là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 107/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).