Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 107

に違いない

chắc chắn là; nhất định; không nghi ngờ gì

Cách dùng

  • 普通形 (Na/N bỏ だ) + に違いない

Lưu ý: Thể hiện độ tin cậy và chắc chắn cao hơn「〜だろう / 〜かもしれない」. Thường đi kèm các phó từ chỉ mức độ chắc chắn cao: きっと, 絶対に.

Giải thích

Dùng khi người nói dựa trên một căn cứ, chứng cứ xác thực hoặc trực giác mạnh mẽ để khẳng định chắc nịch rằng phán đoán của mình "chắc chắn là đúng, không thể sai lệch vào đâu được" ("chắc chắn là...").

Ví dụ

  1. 毎日まいにち深夜しんやまで熱心ねっしんに勉強べんきょうしていたのだから、彼かれは試験しけんに合格ごうかくするに違ちがいない。

    Vì ngày nào anh ấy cũng miệt mài học tới tận đêm khuya nên chắc chắn anh ấy sẽ đỗ kỳ thi.

  2. 部屋へやの電気でんきがついているから、田中たなかさんはまだオフィスに残のこっているに違ちがいない。

    Vì đèn trong phòng vẫn sáng nên anh Tanaka chắc chắn vẫn còn ở lại văn phòng.

  3. これほど多おおくの人ひとに愛あいされている料理りょうりなら、味あじも格別かくべつに美味おいしいに違ちがいない。

    Món ăn được nhiều người yêu thích đến nhường này thì hương vị ắt hẳn phải thơm ngon đặc biệt.

  4. 何度なんど電話でんわしても出でないところを見みると、今いまは大事だいじな会議かいぎの最中さいちゅうに違ちがいない。

    Thấy gọi điện bao nhiêu lần cũng không nhấc máy thì chắc chắn bây giờ anh ấy đang bận giữa cuộc họp quan trọng.

  5. あの親切しんせつな笑顔えがおを見みれば、彼かれが誠実せいじつで温あたたかい人柄ひとがらであるに違ちがいないと分わかる。

    Nhìn vào nụ cười nhân hậu ấy thì ai cũng hiểu chắc chắn anh ta là người chân thành và ấm áp.

Luyện mẫu に違いない với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

に違いない nghĩa là gì?

chắc chắn là; nhất định; không nghi ngờ gì Dùng khi người nói dựa trên một căn cứ, chứng cứ xác thực hoặc trực giác mạnh mẽ để khẳng định chắc nịch rằng phán đoán của mình "chắc chắn là đúng, không thể sai lệch vào đâu được" ("chắc chắn là...").

Cách dùng に違いない như thế nào?

普通形 (Na/N bỏ だ) + に違いない.

に違いない thuộc cấp độ JLPT nào?

に違いない là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 107/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).