Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 97

にしては

xét rằng; đối với; so với

Cách dùng

  • N / 普通形 + にしては

Lưu ý: Thường đi với danh từ chỉ độ tuổi, kinh nghiệm hoặc giá tiền (ví dụ: 子どもにしては, 初心者にしては, 値段にしては).

Giải thích

Dùng khi sự việc thực tế vượt ngoài dự đoán hoặc không tương xứng với tiêu chuẩn thông thường của đối tượng đã nêu ("xét theo... thì lại... / so với mức bình thường thì..."). Thể hiện sự bất ngờ, ngạc nhiên trước một kết quả khác biệt.

Ví dụ

  1. 彼かれは日本にほんに来きてまだ3ヶ月かげつにしては、とても流暢りゅうちょうに日本語にほんごを話はなす。

    Đối với một người mới sang Nhật vỏn vẹn 3 tháng thì anh ấy nói tiếng Nhật vô cùng lưu loát.

  2. この靴くつは5千円せんえんという安やすい値段ねだんにしては、革かわの質しつが良よくて長持ながもちしている。

    So với mức giá rẻ chỉ 5 nghìn yên thì đôi giày này chất da rất tốt và dùng được bền lâu.

  3. まだ小学生しょうがくせいの子こどもにしては、物事ものごとの道理どうりをよく弁わきまえている。

    So với một đứa trẻ vẫn còn học tiểu học thì em ấy hiểu lẽ phải của mọi việc rất thấu đáo.

  4. 初はじめて焼やいた手作てづくりケーキにしては、見みた目めも味あじも申もうし分ぶんない。

    Đối với một chiếc bánh tự tay nướng lần đầu thì cả hình thức lẫn hương vị đều không có chỗ nào chê được.

  5. 今日きょうは真冬まふゆの季節きせつにしては、日差ひざしが暖あたたかくて春はるのような陽気ようきだ。

    So với thời điểm giữa mùa đông thì hôm nay ánh nắng chan hòa ấm áp như tiết trời mùa xuân.

Luyện mẫu にしては với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

にしては nghĩa là gì?

xét rằng; đối với; so với Dùng khi sự việc thực tế vượt ngoài dự đoán hoặc không tương xứng với tiêu chuẩn thông thường của đối tượng đã nêu ("xét theo... thì lại... / so với mức bình thường thì..."). Thể hiện sự bất ngờ, ngạc nhiên trước một kết quả khác biệt.

Cách dùng にしては như thế nào?

N / 普通形 + にしては.

にしては thuộc cấp độ JLPT nào?

にしては là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 97/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).