にしては
xét rằng; đối với; so với
Cách dùng
- N / 普通形 + にしては
Lưu ý: Thường đi với danh từ chỉ độ tuổi, kinh nghiệm hoặc giá tiền (ví dụ: 子どもにしては, 初心者にしては, 値段にしては).
Giải thích
Dùng khi sự việc thực tế vượt ngoài dự đoán hoặc không tương xứng với tiêu chuẩn thông thường của đối tượng đã nêu ("xét theo... thì lại... / so với mức bình thường thì..."). Thể hiện sự bất ngờ, ngạc nhiên trước một kết quả khác biệt.
Ví dụ
彼は日本に来てまだ3ヶ月にしては、とても流暢に日本語を話す。
Đối với một người mới sang Nhật vỏn vẹn 3 tháng thì anh ấy nói tiếng Nhật vô cùng lưu loát.
この靴は5千円という安い値段にしては、革の質が良くて長持ちしている。
So với mức giá rẻ chỉ 5 nghìn yên thì đôi giày này chất da rất tốt và dùng được bền lâu.
まだ小学生の子どもにしては、物事の道理をよく弁えている。
So với một đứa trẻ vẫn còn học tiểu học thì em ấy hiểu lẽ phải của mọi việc rất thấu đáo.
初めて焼いた手作りケーキにしては、見た目も味も申し分ない。
Đối với một chiếc bánh tự tay nướng lần đầu thì cả hình thức lẫn hương vị đều không có chỗ nào chê được.
今日は真冬の季節にしては、日差しが暖かくて春のような陽気だ。
So với thời điểm giữa mùa đông thì hôm nay ánh nắng chan hòa ấm áp như tiết trời mùa xuân.
Luyện mẫu にしては với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
にしては nghĩa là gì?
xét rằng; đối với; so với Dùng khi sự việc thực tế vượt ngoài dự đoán hoặc không tương xứng với tiêu chuẩn thông thường của đối tượng đã nêu ("xét theo... thì lại... / so với mức bình thường thì..."). Thể hiện sự bất ngờ, ngạc nhiên trước một kết quả khác biệt.
Cách dùng にしては như thế nào?
N / 普通形 + にしては.
にしては thuộc cấp độ JLPT nào?
にしては là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 97/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).