Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 105

に対して

đối với; hướng về; ngược lại với

Cách dùng

  • Noun + に対して

Lưu ý: Khi chỉ thái độ: 目上の人に対して丁寧な言葉を使う. Khi so sánh đối chiếu: 兄が活発なのに対して、弟はおとなしい. Bổ nghĩa cho danh từ có dạng「〜に対する + N」.

Giải thích

Dùng trong hai trường hợp chính: (1) Biểu thị hướng tác động, thái độ hoặc hành vi hướng tới một đối tượng cụ thể ("đối với / đối xử với..."); (2) Đối chiếu, so sánh hai sự vật, hiện tượng có tính chất trái ngược hoặc tương phản nhau ("trái lại với... thì...").

Ví dụ

  1. お客きゃくさまに対たいしては、常つねに丁寧ていねいで明あかるい言葉遣ことばづかいで接せっしてください。

    Đối với khách hàng, xin hãy luôn tiếp đón bằng thái độ niềm nở và lời ăn tiếng nói lịch sự.

  2. 兄あにが外そとで活発かっぱつに遊あそぶのが好すきなのに対たいして、弟おとうとは家いえで読書どくしょをするのを好このむ。

    Trái ngược với người anh thích chạy nhảy năng động ngoài trời thì cậu em lại thích đọc sách ở nhà.

  3. 厳きびしい批判ひはんに対たいしても、彼かれは取とり乱みださずに冷静れいせいに反論はんろんを展開てんかいした。

    Ngay cả trước những lời chỉ trích gay gắt, anh ấy vẫn bình tĩnh đưa ra phản biện mà không hề bối rối.

  4. 新あたらしい都市とし計画案けいかくあんに対たいする住民じゅうみんの関心かんしんは、日増ひましに高たかまっている。

    Sự quan tâm của người dân đối với đề án quy hoạch đô thị mới đang ngày một tăng cao theo từng ngày.

  5. 都市部としぶで人口じんこうが増加ぞうかしているのに対たいして、地方ちほうでは過疎化かそかが急速きゅうそくに進すすんでいる。

    Trái ngược với các khu vực thành thị nơi dân số không ngừng gia tăng thì tại các vùng nông thôn tình trạng thưa dân lại diễn ra nhanh chóng.

Luyện mẫu に対して với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

に対して nghĩa là gì?

đối với; hướng về; ngược lại với Dùng trong hai trường hợp chính: (1) Biểu thị hướng tác động, thái độ hoặc hành vi hướng tới một đối tượng cụ thể ("đối với / đối xử với..."); (2) Đối chiếu, so sánh hai sự vật, hiện tượng có tính chất trái ngược hoặc tương phản nhau ("trái lại với... thì...").

Cách dùng に対して như thế nào?

Noun + に対して.

に対して thuộc cấp độ JLPT nào?

に対して là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 105/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).