に対して
đối với; hướng về; ngược lại với
Cách dùng
- Noun + に対して
Lưu ý: Khi chỉ thái độ: 目上の人に対して丁寧な言葉を使う. Khi so sánh đối chiếu: 兄が活発なのに対して、弟はおとなしい. Bổ nghĩa cho danh từ có dạng「〜に対する + N」.
Giải thích
Dùng trong hai trường hợp chính: (1) Biểu thị hướng tác động, thái độ hoặc hành vi hướng tới một đối tượng cụ thể ("đối với / đối xử với..."); (2) Đối chiếu, so sánh hai sự vật, hiện tượng có tính chất trái ngược hoặc tương phản nhau ("trái lại với... thì...").
Ví dụ
お客さまに対しては、常に丁寧で明るい言葉遣いで接してください。
Đối với khách hàng, xin hãy luôn tiếp đón bằng thái độ niềm nở và lời ăn tiếng nói lịch sự.
兄が外で活発に遊ぶのが好きなのに対して、弟は家で読書をするのを好む。
Trái ngược với người anh thích chạy nhảy năng động ngoài trời thì cậu em lại thích đọc sách ở nhà.
厳しい批判に対しても、彼は取り乱さずに冷静に反論を展開した。
Ngay cả trước những lời chỉ trích gay gắt, anh ấy vẫn bình tĩnh đưa ra phản biện mà không hề bối rối.
新しい都市計画案に対する住民の関心は、日増しに高まっている。
Sự quan tâm của người dân đối với đề án quy hoạch đô thị mới đang ngày một tăng cao theo từng ngày.
都市部で人口が増加しているのに対して、地方では過疎化が急速に進んでいる。
Trái ngược với các khu vực thành thị nơi dân số không ngừng gia tăng thì tại các vùng nông thôn tình trạng thưa dân lại diễn ra nhanh chóng.
Luyện mẫu に対して với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
に対して nghĩa là gì?
đối với; hướng về; ngược lại với Dùng trong hai trường hợp chính: (1) Biểu thị hướng tác động, thái độ hoặc hành vi hướng tới một đối tượng cụ thể ("đối với / đối xử với..."); (2) Đối chiếu, so sánh hai sự vật, hiện tượng có tính chất trái ngược hoặc tương phản nhau ("trái lại với... thì...").
Cách dùng に対して như thế nào?
Noun + に対して.
に対して thuộc cấp độ JLPT nào?
に対して là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 105/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).