Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 160

別に~ない

không hẳn; không đặc biệt; chẳng mấy

Cách dùng

  • 別に + V-ない / A-くない / Na-ではない / N-ではない

Lưu ý: Trong khẩu ngữ nếu chỉ buông một từ「別に」(Chẳng có gì) thì có thể gây cảm giác lạnh nhạt, bất cần hoặc kém lịch thiệp. Cần chú ý thái độ giao tiếp.

Giải thích

Là phó từ đi cùng thể phủ định để diễn tả thái độ thản nhiên, không bận tâm hoặc khẳng định rằng không có điều gì đặc biệt, to tát hay đáng lo ngại ("không hẳn là... / cũng chẳng có gì đặc biệt...").

Ví dụ

  1. 週末しゅうまつの予定よていを聞きかれたが、別べつに特別とくべつな用事ようじもないので家いえでのんびり過すごすつもりだ。

    Được hỏi về kế hoạch cuối tuần nhưng cũng chẳng có việc gì đặc biệt nên tôi định bụng sẽ ở nhà thảnh thơi nghỉ ngơi.

  2. 彼かれの意見いけんに反対はんたいしているわけではなく、別べつに今いまのやり方かたでも構かまわないと思おっている。

    Không phải tôi phản đối ý kiến của anh ta, chỉ là tôi nghĩ cách làm hiện tại cũng chẳng có vấn đề gì bất tiện cả.

  3. 顔色かおいろが優すぐれないように見みえたが、本人ほんにんに聞きくと別べつに体調たいちょうは悪わるくないと答こたえた。

    Sắc mặt trông có vẻ nhợt nhạt mệt mỏi nhưng khi hỏi thì chính anh ấy bảo rằng sức khỏe cũng không có gì đáng ngại.

  4. 流行りゅうこうのファッションにはあまり興味きょうみがなく、別べつに高級こうきゅうなブランド品ひんも欲ほしくない。

    Tôi không mấy mặn mà với thời trang theo trào lưu, và cũng chẳng tha thiết ham muốn gì những món đồ hiệu đắt tiền.

  5. 多少たしょうの失敗しっぱいをしたからといって、別べつに命いのちまで取とられるわけではないから気楽きらくにいこう。

    Dẫu có vấp phải chút sai sót thì cũng chẳng phải mất mạng gì đâu nên hãy cứ thả lỏng tinh thần mà bước tiếp.

Luyện mẫu 別に~ない với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

別に~ない nghĩa là gì?

không hẳn; không đặc biệt; chẳng mấy Là phó từ đi cùng thể phủ định để diễn tả thái độ thản nhiên, không bận tâm hoặc khẳng định rằng không có điều gì đặc biệt, to tát hay đáng lo ngại ("không hẳn là... / cũng chẳng có gì đặc biệt...").

Cách dùng 別に~ない như thế nào?

別に + V-ない / A-くない / Na-ではない / N-ではない.

別に~ない thuộc cấp độ JLPT nào?

別に~ない là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 160/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).