最中に
đang giữa; đang lúc; giữa chừng
Cách dùng
- V-ている / N + の + 最中に (さいちゅうに)
Lưu ý: Khác với「〜あいだに」(chỉ khoảng thời gian thông thường),「最中に」nhấn mạnh đỉnh điểm của sự việc đang tiến triển thì bị một sự cố khác cắt ngang.
Giải thích
Diễn tả một sự việc bất ngờ ập đến đúng vào khoảnh khắc đỉnh điểm khi một hành động khác đang diễn ra ("đúng lúc đang... thì / ngay giữa chừng lúc đang..."). Thường mang sắc thái bị cản trở, gián đoạn gây phiền toái.
Ví dụ
大事な顧客へのプレゼンの最中に、突然プロジェクターの電源が落ちてしまった。
Đúng lúc đang ở giữa bài thuyết trình cho khách hàng quan trọng thì nguồn điện của máy chiếu bỗng dưng sập ngắt.
気持ちよくお風呂に入っている最中に、宅配便のチャイムが激しく鳴り響いた。
Đúng lúc đang sảng khoái ngâm mình trong bồn tắm thì tiếng chuông cửa của nhân viên giao hàng reo vang inh ỏi.
深夜にぐっすりと熟睡している最中に、けたたましい緊急地震速報のアラームで起こされた。
Đúng vào lúc đang ngủ say sưa giữa đêm khuya thanh vắng thì tôi bị đánh thức bởi tiếng còi báo động khẩn cấp cảnh báo động đất réo rắt.
家族全員で楽しい夕食を囲んでいる最中に、会社から緊急の呼び出し電話がかかってきた。
Đang giữa bữa cơm tối đầm ấm vui vẻ bên cả gia đình thì điện thoại khẩn cấp triệu tập từ công ty gọi tới.
重要な入学試験の解答用紙に記入している最中に、シャープペンの芯が突然ポキリと折れた。
Đúng lúc đang chăm chú điền đáp án vào phiếu làm bài thi tuyển sinh quan trọng thì ruột bút chì kim bỗng gãy đánh tách một cái.
Luyện mẫu 最中に với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
最中に nghĩa là gì?
đang giữa; đang lúc; giữa chừng Diễn tả một sự việc bất ngờ ập đến đúng vào khoảnh khắc đỉnh điểm khi một hành động khác đang diễn ra ("đúng lúc đang... thì / ngay giữa chừng lúc đang..."). Thường mang sắc thái bị cản trở, gián đoạn gây phiền toái.
Cách dùng 最中に như thế nào?
V-ている / N + の + 最中に (さいちゅうに).
最中に thuộc cấp độ JLPT nào?
最中に là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 171/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).