確かに
quả thật; chắc chắn; đúng vậy
Cách dùng
- 確かに + phrase
Lưu ý: Mô thức nhượng bộ kinh điển:「確かに〜だが / けれど、…」(Đúng là... thật đấy nhưng...).
Giải thích
Là phó từ biểu thị sự công nhận chắc chắn, thừa nhận một sự thật hiển nhiên hoặc quan điểm đúng đắn của người khác ("quả thật là... / đúng là... / chắc chắn là..."). Rất hay dùng làm tiền đề trước khi đưa ra ý kiến phản biện nhượng bộ.
Ví dụ
確かに彼の言う通りだが、今回の予算ではその高価な設備を導入するのは難しい。
Quả đúng như lời anh ấy nói, nhưng với mức ngân sách lần này thì việc lắp đặt trang thiết bị đắt đỏ như vậy là rất khó khăn.
この新型パソコンは確かに軽量で持ち運びやすいが、価格が少し高すぎる。
Chiếc máy tính đời mới này đúng là nhẹ và tiện mang theo thật đấy, nhưng giá thành lại hơi quá đắt đỏ.
毎日のランニングを続けてから、確かに以前よりも体が疲れにくくなったと感じる。
Kể từ khi duy trì chạy bộ mỗi ngày, tôi cảm nhận rõ ràng rằng cơ thể mình chắc chắn đã dẻo dai ít mệt mỏi hơn trước.
確かにあのレストランの料理は絶品だが、予約が半年先まで埋まっているのが難点だ。
Quả thật món ăn ở nhà hàng đó thuộc hàng tuyệt đỉnh, nhưng điểm bất tiện là lịch đặt bàn đã kín mít tới tận nửa năm sau.
彼女の提案には確かに説得力があるため、次回の役員会議で正式に検討しよう。
Đề xuất của cô ấy đúng là có sức thuyết phục cao nên chúng ta hãy đưa ra bàn bạc chính thức trong cuộc họp ban giám đốc sắp tới.
Luyện mẫu 確かに với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
確かに nghĩa là gì?
quả thật; chắc chắn; đúng vậy Là phó từ biểu thị sự công nhận chắc chắn, thừa nhận một sự thật hiển nhiên hoặc quan điểm đúng đắn của người khác ("quả thật là... / đúng là... / chắc chắn là..."). Rất hay dùng làm tiền đề trước khi đưa ra ý kiến phản biện nhượng bộ.
Cách dùng 確かに như thế nào?
確かに + phrase.
確かに thuộc cấp độ JLPT nào?
確かに là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 172/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).