Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 172

確かに

quả thật; chắc chắn; đúng vậy

Cách dùng

  • 確かに + phrase

Lưu ý: Mô thức nhượng bộ kinh điển:「確かに〜だが / けれど、…」(Đúng là... thật đấy nhưng...).

Giải thích

Là phó từ biểu thị sự công nhận chắc chắn, thừa nhận một sự thật hiển nhiên hoặc quan điểm đúng đắn của người khác ("quả thật là... / đúng là... / chắc chắn là..."). Rất hay dùng làm tiền đề trước khi đưa ra ý kiến phản biện nhượng bộ.

Ví dụ

  1. 確たしかに彼かれの言いう通とおりだが、今回こんかいの予算よさんではその高価こうかな設備せつびを導入どうにゅうするのは難むずかしい。

    Quả đúng như lời anh ấy nói, nhưng với mức ngân sách lần này thì việc lắp đặt trang thiết bị đắt đỏ như vậy là rất khó khăn.

  2. この新型しんがたパソコンは確たしかに軽量けいりょうで持もち運はこびやすいが、価格かかくが少すこし高たかすぎる。

    Chiếc máy tính đời mới này đúng là nhẹ và tiện mang theo thật đấy, nhưng giá thành lại hơi quá đắt đỏ.

  3. 毎日まいにちのランニングを続つづけてから、確たしかに以前いぜんよりも体からだが疲つかれにくくなったと感かんじる。

    Kể từ khi duy trì chạy bộ mỗi ngày, tôi cảm nhận rõ ràng rằng cơ thể mình chắc chắn đã dẻo dai ít mệt mỏi hơn trước.

  4. 確たしかにあのレストランの料理りょうりは絶品ぜっぴんだが、予約よやくが半年はんとし先さきまで埋うまっているのが難点なんてんだ。

    Quả thật món ăn ở nhà hàng đó thuộc hàng tuyệt đỉnh, nhưng điểm bất tiện là lịch đặt bàn đã kín mít tới tận nửa năm sau.

  5. 彼女かのじょの提案ていあんには確たしかに説得力せっとくりょくがあるため、次回じかいの役員やくいん会議かいぎで正式せいしきに検討けんとうしよう。

    Đề xuất của cô ấy đúng là có sức thuyết phục cao nên chúng ta hãy đưa ra bàn bạc chính thức trong cuộc họp ban giám đốc sắp tới.

Luyện mẫu 確かに với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

確かに nghĩa là gì?

quả thật; chắc chắn; đúng vậy Là phó từ biểu thị sự công nhận chắc chắn, thừa nhận một sự thật hiển nhiên hoặc quan điểm đúng đắn của người khác ("quả thật là... / đúng là... / chắc chắn là..."). Rất hay dùng làm tiền đề trước khi đưa ra ý kiến phản biện nhượng bộ.

Cách dùng 確かに như thế nào?

確かに + phrase.

確かに thuộc cấp độ JLPT nào?

確かに là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 172/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).