Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 154

上に

hơn nữa; ngoài ra; không chỉ...mà còn

Cách dùng

  • 普通形 (Na + な / N + の・である) + 上に

Lưu ý: Hai vế trước và sau phải có cùng tính chất tích cực hoặc tiêu cực, không kết hợp một vế tốt với một vế xấu. Dạng liên kết câu:「その上に」.

Giải thích

Dùng để bổ sung thêm một thông tin, đặc điểm hoặc trạng thái cùng chiều (cùng tốt hoặc cùng xấu) vào điều đã nêu trước đó ("không những... mà còn / hơn nữa / thêm vào đó"). Nhấn mạnh sự cộng dồn tính chất.

Ví dụ

  1. このアパートは駅えきから徒歩とほ3分ぷんと近ちかい上うえに、家賃やちんも相場そうばよりずっと安やすい。

    Căn hộ này không những gần ga chỉ với ba phút đi bộ, mà tiền thuê nhà lại còn rẻ hơn nhiều so với giá mặt bằng chung.

  2. 彼女かのじょは語学ごがくが堪能たんのうで優秀ゆうしゅうな上うえに、人当ひとあたりが柔やわらかく周囲しゅういから慕したわれている。

    Cô ấy không những giỏi giang thành thạo ngoại ngữ, mà tính tình lại hòa nhã dễ mến nên được mọi người xung quanh hết mực quý mến.

  3. 今朝けさは激はげしい大雨おおあめが降ふっている上うえに、強風きょうふうで電車でんしゃまで遅延ちえんして散々さんざんだった。

    Sáng nay vừa mưa to xối xả, thêm vào đó gió bão giật mạnh khiến tàu điện cũng bị hoãn chuyến làm một ngày thật tồi tệ.

  4. このスマートフォンの新機種しんきしゅは軽かるくて持もちやすい上うえに、バッテリーの持もちも抜群ばつぐんだ。

    Mẫu điện thoại thông minh đời mới này không những nhẹ và dễ cầm nắm, mà thời lượng pin lại còn cực kỳ bền bỉ.

  5. 昨夜さくやは残業ざんぎょうで睡眠すいみん不足ぶそくだった上うえに、朝あさから風邪かぜ気味ぎみで頭あたまがズキズキと痛いたむ。

    Tối qua vừa thiếu ngủ do phải tăng ca, thêm vào đó từ sáng lại có triệu chứng cảm cúm khiến đầu óc tôi đau nhức buốt từng cơn.

Luyện mẫu 上に với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

上に nghĩa là gì?

hơn nữa; ngoài ra; không chỉ...mà còn Dùng để bổ sung thêm một thông tin, đặc điểm hoặc trạng thái cùng chiều (cùng tốt hoặc cùng xấu) vào điều đã nêu trước đó ("không những... mà còn / hơn nữa / thêm vào đó"). Nhấn mạnh sự cộng dồn tính chất.

Cách dùng 上に như thế nào?

普通形 (Na + な / N + の・である) + 上に.

上に thuộc cấp độ JLPT nào?

上に là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 154/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).