Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 153

上で

sau khi; trên cơ sở; dựa trên

Cách dùng

  • V-た形 / N + の + 上で

Lưu ý: Khác với「〜てから」(chỉ thứ tự thời gian đơn thuần),「〜た上で」nhấn mạnh hành động trước là tiền đề, căn cứ bắt buộc cho hành động sau.

Giải thích

Diễn tả rằng sau khi đã hoàn thành bước chuẩn bị, xác nhận hoặc suy xét kỹ lưỡng ở vế một thì mới thực hiện hành động tiếp theo ở vế hai ("sau khi... mới / trên cơ sở đã..."). Thể hiện tính cẩn trọng, có trình tự rõ ràng.

Ví dụ

  1. 契約書けいやくしょの内容ないようを隅々すみずみまでよく確認かくにんした上うえで、署名しょめいと捺印なついんを行おこなってください。

    Sau khi đã kiểm tra kỹ lưỡng từng ngóc ngách nội dung trong bản hợp đồng, xin quý khách mới tiến hành ký tên và đóng dấu.

  2. 将来しょうらいの進路しんろについては、両親りょうしんや担任たんにんの先生せんせいと十分じゅうぶんに相談そうだんした上うえで決きめます。

    Về định hướng tương lai, sau khi bàn bạc cặn kẽ với cha mẹ và thầy cô chủ nhiệm tôi mới đưa ra quyết định.

  3. 各かく部署ぶしょからのアンケート結果けっかを集計しゅうけいした上うえで、新しんシステムの導入どうにゅうを検討けんとうする。

    Trên cơ sở đã tổng hợp đầy đủ kết quả khảo sát từ các phòng ban, chúng tôi mới xem xét việc đưa vào áp dụng hệ thống mới.

  4. 双方そうほうの事情じじょうを公平こうへいに聞きき取とった上うえで、最終さいしゅう的てきな判断はんだんを下くだすべきだと考かんがえる。

    Tôi cho rằng cần phải lắng nghe sự tình từ cả đôi bên một cách công tâm trước, rồi mới nên đưa ra phán quyết cuối cùng.

  5. 現場げんばの実態じったいを綿密めんみつに調査ちょうさした上うえでなければ、有効ゆうこうな改善策かいぜんさくは打うち出だせない。

    Nếu chưa khảo sát kỹ càng tình hình thực tế tại hiện trường thì không thể nào đề ra được biện pháp cải tiến hữu hiệu.

Luyện mẫu 上で với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

上で nghĩa là gì?

sau khi; trên cơ sở; dựa trên Diễn tả rằng sau khi đã hoàn thành bước chuẩn bị, xác nhận hoặc suy xét kỹ lưỡng ở vế một thì mới thực hiện hành động tiếp theo ở vế hai ("sau khi... mới / trên cơ sở đã..."). Thể hiện tính cẩn trọng, có trình tự rõ ràng.

Cách dùng 上で như thế nào?

V-た形 / N + の + 上で.

上で thuộc cấp độ JLPT nào?

上で là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 153/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).