一度に
cùng một lúc; đồng thời
Cách dùng
- 一度に + V
Lưu ý: Khác với「一気に」(làm liền một mạch không nghỉ),「一度に」nhấn mạnh yếu tố "đồng thời, cùng một thời điểm".
Giải thích
Dùng để diễn tả việc thực hiện nhiều hành động cùng một lúc, hoặc nhiều sự vật sự việc phát sinh đồng thời trong cùng một thời điểm thay vì tuần tự từng bước một ("cùng một lúc / đồng thời / một lượt").
Ví dụ
一度にたくさんのことを頼まれても、頭が混乱して対応しきれない。
Dẫu có bị nhờ làm một đống việc cùng một lúc thì đầu óc tôi cũng sẽ rối bời lên và không tài nào xoay xở xuể.
階段を一度に二段ずつ駆け上がったら、息が切れて膝が笑ってしまった。
Chạy vội lên cầu thang một lượt hai bậc một khiến tôi thở không ra hơi và hai đầu gối run rẩy lẩy bẩy.
週末に買い溜めした大量の洗濯物を、一度に洗濯機に詰め込んで回した。
Tôi tống hết đống quần áo chất đống tích tụ sau những ngày cuối tuần vào máy giặt cùng một lượt rồi bấm máy quay.
全員が一度に話し始めると、誰が何を主張しているのか聞き取れなくなる。
Mọi người mà cứ tranh nhau nói cùng một lúc thì chẳng thể nào nghe ra ai đang đưa ra ý kiến gì nữa.
難しい文法を一度に全部覚えようとせず、毎日少しずつ復習を積み重ねよう。
Thay vì cố nhồi nhét thuộc hết ngữ pháp phức tạp cùng một lúc, chúng ta hãy kiên trì tích lũy ôn tập từng chút một mỗi ngày.
Luyện mẫu 一度に với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
一度に nghĩa là gì?
cùng một lúc; đồng thời Dùng để diễn tả việc thực hiện nhiều hành động cùng một lúc, hoặc nhiều sự vật sự việc phát sinh đồng thời trong cùng một thời điểm thay vì tuần tự từng bước một ("cùng một lúc / đồng thời / một lượt").
Cách dùng 一度に như thế nào?
一度に + V.
一度に thuộc cấp độ JLPT nào?
一度に là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 150/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).