一体
rốt cuộc; đến cùng; thế quái nào (nhấn mạnh câu hỏi)
Cách dùng
- 一体 + Từ để hỏi (何 / どこ / だれ / どうして...) + か / だろうか
Lưu ý: Thường kết hợp:「一体何が」「一体誰が」「一体どうして」「一体どこへ」. Cuối câu thường kết thúc bằng:「〜のか」「〜だろうか」.
Giải thích
Là phó từ đi cùng các từ để hỏi nhằm nhấn mạnh thắc mắc, nghi vấn tột cùng của người nói ("rốt cuộc là... / đến cùng là... / thế quái nào..."). Thường bộc lộ tâm trạng kinh ngạc, hoang mang, bức bối hoặc khó hiểu.
Ví dụ
一体何が起きたのか、状況が全く把握できずに呆然と立ち尽くした。
Rốt cuộc là chuyện quái gì đã xảy ra thế này, hoàn toàn không thể nắm bắt được tình hình khiến tôi chết lặng đứng chôn chân.
連絡もなしに待ち合わせに現れないなんて、彼は一体どこで何をしているのだろう。
Chẳng nhắn lấy một lời mà lại bặt vô âm tín không đến chỗ hẹn, rốt cuộc anh ta đang làm cái quái gì ở đâu không biết.
一体どうしてそんな無謀な計画を一人で実行しようと考えたのですか。
Rốt cuộc là vì cớ làm sao mà bạn lại nảy ra ý định tự mình đi thực hiện một kế hoạch liều lĩnh khinh suất đến mức ấy?
この奇妙な噂話の出所は一体誰なのか、徹底的に調査する必要がある。
Rốt cuộc kẻ nào là kẻ đầu têu tung ra tin đồn kỳ quặc này, chúng ta cần phải điều tra làm rõ đến tận chân tơ kẽ tóc.
複雑に絡み合ったこの難問を解決するには、一体どうすればよいのか分からない。
Để gỡ rối bài toán nan giải chằng chịt phức tạp này, tôi thật tình không biết rốt cuộc phải làm thế nào mới ổn thỏa.
Luyện mẫu 一体 với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
一体 nghĩa là gì?
rốt cuộc; đến cùng; thế quái nào (nhấn mạnh câu hỏi) Là phó từ đi cùng các từ để hỏi nhằm nhấn mạnh thắc mắc, nghi vấn tột cùng của người nói ("rốt cuộc là... / đến cùng là... / thế quái nào..."). Thường bộc lộ tâm trạng kinh ngạc, hoang mang, bức bối hoặc khó hiểu.
Cách dùng 一体 như thế nào?
一体 + Từ để hỏi (何 / どこ / だれ / どうして...) + か / だろうか.
一体 thuộc cấp độ JLPT nào?
一体 là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 149/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).