Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 151

一方だ

ngày càng; mãi; cứ tiếp tục

Cách dùng

  • Verb (dictionary form) + 一方だ

Lưu ý: Thường kết hợp với các động từ biến đổi: 増える, 減る, 悪化する, 上がる, 下がる. Ít khi dùng cho các xu hướng cải thiện tích cực.

Giải thích

Đi sau động từ chỉ sự biến đổi để diễn tả xu hướng đang tiếp tục biến đổi theo một chiều hướng nhất định mà không có dấu hiệu dừng lại (thường là hướng xấu đi, tiêu cực: "càng ngày càng... / có xu hướng ngày một...").

Ví dụ

  1. 物価ぶっかが高騰こうとうする一方いっぽうで、給料きゅうりょうは全まったく上あがらないため生活せいかつは苦くるしくなる一方いっぽうだ。

    Trong khi vật giá leo thang phi mã thì lương bổng chẳng tăng lấy một đồng nên đời sống ngày một chật vật khó khăn hơn.

  2. 高齢化こうれいかが進すすむ地方ちほう都市としでは、人口じんこう減少げんしょうに伴ともなって空あき家やが増ふえる一方いっぽうだ。

    Tại các thành phố địa phương đang đối mặt với già hóa dân số, cùng với sự sụt giảm dân cư thì số nhà hoang ngày một nhiều lên.

  3. 適切てきせつな休養きゅうようを取とらずに無理むりを重かさねたせいで、彼かれの体調たいちょうは悪化あっかする一方いっぽうだ。

    Vì cứ cố quá sức mà không chịu nghỉ ngơi hợp lý, tình trạng sức khỏe của anh ấy đang ngày một chuyển biến xấu đi.

  4. 新型しんがたウイルスの感染かんせん拡大かくだいの懸念けねんから、観光客かんこうきゃくの数かずは減少げんしょうする一方いっぽうだ。

    Do lo ngại về sự lây lan của chủng virus mới, lượng khách du lịch cứ liên tục sụt giảm không phanh.

  5. 不景気ふけいきの影響えいきょうを受うけて、中小ちゅうしょう企業きぎょうの倒産とうさん件数けんすうは増ふえる一方いっぽうだ。

    Chịu tác động nặng nề từ suy thoái kinh tế, số vụ phá sản của các doanh nghiệp vừa và nhỏ cứ gia tăng không ngừng.

Luyện mẫu 一方だ với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

一方だ nghĩa là gì?

ngày càng; mãi; cứ tiếp tục Đi sau động từ chỉ sự biến đổi để diễn tả xu hướng đang tiếp tục biến đổi theo một chiều hướng nhất định mà không có dấu hiệu dừng lại (thường là hướng xấu đi, tiêu cực: "càng ngày càng... / có xu hướng ngày một...").

Cách dùng 一方だ như thế nào?

Verb (dictionary form) + 一方だ.

一方だ thuộc cấp độ JLPT nào?

一方だ là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 151/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).