んだって
nghe nói; nghe bảo (truyền đạt)
Cách dùng
- 普通形 (Na + な / N + な) + んだって
Lưu ý: Thường đi kèm nguồn tin:「〜によると」「〜の話では」. Với tính từ -na và danh từ dạng hiện tại khẳng định thêm「な」:「〜なんだって」.
Giải thích
Là lối nói thân mật trong văn nói hàng ngày, tương đương với「〜のだそうだ」, dùng để truyền đạt lại thông tin, tin tức mà người nói đã nghe được từ người khác ("nghe bảo là / thấy bảo rằng...").
Ví dụ
田中さんは来月から念願の海外支社へ転勤することになったんだって。
Nghe bảo là anh Tanaka từ tháng sau sẽ được chuyển công tác sang chi nhánh nước ngoài đúng như tâm nguyện bấy lâu đấy.
駅前に新しくオープンしたベーカリーのクロワッサン、すごく美味しいんだって。
Thấy bảo món bánh sừng bò ở tiệm bánh mới khai trương trước nhà ga ngon tuyệt hảo lắm đấy.
佐藤君は体調を崩して熱が高いため、今日の飲み会は欠席するんだって。
Nghe nói cậu Sato ngã bệnh bị sốt cao nên buổi liên hoan nhậu hôm nay cậu ấy sẽ vắng mặt đấy.
あの映画館は今月末で長い歴史に幕を下ろして閉館してしまうんだって。
Nghe bảo rạp chiếu phim đó sẽ khép lại chặng đường lịch sử lâu đời và đóng cửa vĩnh viễn vào cuối tháng này.
彼女の弟さんは有名大学の医学部に現役で合格したんだって。本当にすごいね。
Nghe bảo em trai cô ấy đỗ thẳng vào khoa y của một trường đại học danh tiếng ngay lần thi đầu tiên. Thật là đáng nể phục.
Luyện mẫu んだって với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
んだって nghĩa là gì?
nghe nói; nghe bảo (truyền đạt) Là lối nói thân mật trong văn nói hàng ngày, tương đương với「〜のだそうだ」, dùng để truyền đạt lại thông tin, tin tức mà người nói đã nghe được từ người khác ("nghe bảo là / thấy bảo rằng...").
Cách dùng んだって như thế nào?
普通形 (Na + な / N + な) + んだって.
んだって thuộc cấp độ JLPT nào?
んだって là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 148/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).