Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 90

なぜなら

bởi vì; lý do là; sở dĩ

Cách dùng

  • Result + なぜなら(ば)なぜかというとどうしてかというと

Lưu ý: Thường đi đôi với cấu trúc kết câu:「なぜなら…からだ」「なぜなら…ためだ」. Trong văn nói thân mật có thể dùng「なぜかというと」「どうしてかというと」.

Giải thích

Là liên từ đặt ở đầu câu sau để giải thích nguyên nhân, lý do cho kết luận, phán đoán hay sự việc đã được phát biểu ở câu trước đó. Cuối câu hầu như luôn đi kèm với「〜からだ」「〜ためだ」hoặc「〜のだ」("lý do là bởi vì...").

Ví dụ

  1. 私わたしは毎朝まいあさジョギングを欠かかさない。なぜなら、健康けんこうな体からだを長ながく維持いじしたいからだ。

    Tôi không bao giờ bỏ buổi chạy bộ mỗi sáng. Lý do là vì tôi muốn duy trì một cơ thể khỏe mạnh lâu dài.

  2. 今回こんかいの企画きかくは大成功だいせいこうを収おさめた。なぜなら、チーム全員ぜんいんが密みつに連携れんけいしたためだ。

    Dự án lần này đã gặt hái thành công vang dội. Lý do là bởi toàn bộ thành viên trong nhóm đã phối hợp rất chặt chẽ.

  3. 彼かれは海外かいがい移住いじゅうを決断けつだんした。なぜなら、幼おさない頃ころからの夢ゆめを自分じぶんの手てで実現じつげんしたかったからだ。

    Anh ấy đã quyết định di cư ra nước ngoài. Lý do là bởi vì anh ấy muốn tự tay thực hiện ước mơ từ thuở nhỏ.

  4. この商品しょうひんが世界中せかいじゅうで売うれているのには理由りゆうがある。なぜなら、品質ひんしつが圧倒的あっとうてきに高たかいからだ。

    Việc sản phẩm này bán chạy trên khắp thế giới đều có lý do. Đó là vì chất lượng của nó vượt trội tuyệt đối.

  5. 彼女かのじょは試験しけんに一発いっぱつで合格ごうかくできた。なぜなら、過去問かこもんを徹底的てっていてきに分析ぶんせきして対策たいさくを立たてたからだ。

    Cô ấy đã đỗ ngay trong lần thi đầu tiên. Lý do là vì cô ấy đã phân tích kỹ lưỡng đề thi các năm trước và chuẩn bị chiến lược ôn tập cặn kẽ.

Luyện mẫu なぜなら với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

なぜなら nghĩa là gì?

bởi vì; lý do là; sở dĩ Là liên từ đặt ở đầu câu sau để giải thích nguyên nhân, lý do cho kết luận, phán đoán hay sự việc đã được phát biểu ở câu trước đó. Cuối câu hầu như luôn đi kèm với「〜からだ」「〜ためだ」hoặc「〜のだ」("lý do là bởi vì...").

Cách dùng なぜなら như thế nào?

Result + なぜなら(ば)なぜかというとどうしてかというと.

なぜなら thuộc cấp độ JLPT nào?

なぜなら là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 90/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).