ながらも
mặc dù; dù; tuy...nhưng
Cách dùng
- V-ます (stem) / A-い / Na / N + ながらも
Lưu ý: Khác với「〜ながら」(vừa làm A vừa làm B),「〜ながらも」luôn mang nghĩa nghịch đoạn (tuy... nhưng). Thường đi với các từ chỉ tâm lý như: 残念ながら, 狭いながらも, 幼いながらも, 知っていながらも.
Giải thích
Dùng để nối hai vế có tính chất đối lập hoặc mâu thuẫn, diễn tả ý nghĩa "tuy... nhưng / mặc dù... thế nhưng sự thật lại hoàn toàn khác hoặc vẫn thực hiện hành động một cách xuất sắc". Thường đi với trạng thái tâm lý, hoàn cảnh hạn chế.
Ví dụ
幼い子どもながらも、家族を助けようと一生懸命に手伝っている。
Tuy chỉ là một đứa trẻ còn thơ dại nhưng em vẫn gắng hết sức phụ giúp để đỡ đần gia đình.
狭い部屋ながらも、工夫して家具を配置すれば快適に暮らせる。
Mặc dù căn phòng chật hẹp nhưng nếu khéo léo bài trí đồ đạc thì vẫn có thể sống rất thoải mái.
彼女は初心者ながらも、堂々とした素晴らしいスピーチを披露した。
Tuy là người mới bắt đầu nhưng cô ấy đã thể hiện một bài diễn thuyết tuyệt vời đầy tự tin.
体調が悪いと自覚していながらも、大事な試験のために登校した。
Dù nhận thức rõ sức khỏe không ổn nhưng cậu ấy vẫn đến trường vì kỳ thi quan trọng.
残念ながらも今回の提案は見送りとなりましたが、次回に期待しています。
Tuy rất đáng tiếc là đề xuất lần này đã bị gác lại nhưng chúng tôi rất kỳ vọng vào lần tới.
Luyện mẫu ながらも với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ながらも nghĩa là gì?
mặc dù; dù; tuy...nhưng Dùng để nối hai vế có tính chất đối lập hoặc mâu thuẫn, diễn tả ý nghĩa "tuy... nhưng / mặc dù... thế nhưng sự thật lại hoàn toàn khác hoặc vẫn thực hiện hành động một cách xuất sắc". Thường đi với trạng thái tâm lý, hoàn cảnh hạn chế.
Cách dùng ながらも như thế nào?
V-ます (stem) / A-い / Na / N + ながらも.
ながらも thuộc cấp độ JLPT nào?
ながらも là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 89/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).