なかなか
khá; khó mà; mãi không; tương đối
Cách dùng
- なかなか + A / Na / V-ない
Lưu ý: Trong thể phủ định「なかなか〜ない」, nó thể hiện sự sốt ruột hoặc khó khăn vì sự việc cứ chậm chạp không xong (ví dụ: バスがなかなか来ない, なかなか決まらない).
Giải thích
Phó từ có hai nét nghĩa: (1) Đi với từ khẳng định chỉ sự đánh giá khen ngợi rằng mức độ "khá là tốt / đáng nể / vượt trên mong đợi"; (2) Đi với động từ thể phủ định để diễn tả việc dù cố gắng nhưng mãi mà vẫn chưa thể thực hiện hoặc hoàn thành ("mãi mà không...").
Ví dụ
初めて作った料理にしては、なかなか美味しい味に仕上がった。
Đối với một món ăn lần đầu tự nấu thì hương vị hoàn thiện khá là ngon miệng đấy.
雨の日はタクシーが混んでいて、なかなか捕まらない。
Vào những ngày trời mưa xe taxi đông khách nên mãi mà không bắt được chiếc nào.
複雑な問題なので、話し合いを重ねてもなかなか結論が出ない。
Vì là vấn đề phức tạp nên dẫu đã nhiều lần thảo luận mà mãi vẫn chưa đưa ra được kết luận.
彼のピアノの演奏は表現力が豊かで、なかなか素晴らしい腕前だ。
Màn độc tấu piano của anh ấy dạt dào sức biểu cảm, quả là một ngón nghề khá đỗi tuyệt vời.
風邪を引いてから1週間経つが、咳がなかなか止まらない。
Đã một tuần trôi qua kể từ khi tôi bị cảm lạnh nhưng những cơn ho mãi mà không chịu dứt.
Luyện mẫu なかなか với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
なかなか nghĩa là gì?
khá; khó mà; mãi không; tương đối Phó từ có hai nét nghĩa: (1) Đi với từ khẳng định chỉ sự đánh giá khen ngợi rằng mức độ "khá là tốt / đáng nể / vượt trên mong đợi"; (2) Đi với động từ thể phủ định để diễn tả việc dù cố gắng nhưng mãi mà vẫn chưa thể thực hiện hoặc hoàn thành ("mãi mà không...").
Cách dùng なかなか như thế nào?
なかなか + A / Na / V-ない.
なかなか thuộc cấp độ JLPT nào?
なかなか là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 88/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).