Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 88

なかなか

khá; khó mà; mãi không; tương đối

Cách dùng

  • なかなか + A / Na / V-ない

Lưu ý: Trong thể phủ định「なかなか〜ない」, nó thể hiện sự sốt ruột hoặc khó khăn vì sự việc cứ chậm chạp không xong (ví dụ: バスがなかなか来ない, なかなか決まらない).

Giải thích

Phó từ có hai nét nghĩa: (1) Đi với từ khẳng định chỉ sự đánh giá khen ngợi rằng mức độ "khá là tốt / đáng nể / vượt trên mong đợi"; (2) Đi với động từ thể phủ định để diễn tả việc dù cố gắng nhưng mãi mà vẫn chưa thể thực hiện hoặc hoàn thành ("mãi mà không...").

Ví dụ

  1. 初はじめて作つくった料理りょうりにしては、なかなか美味おいしい味あじに仕上しあがった。

    Đối với một món ăn lần đầu tự nấu thì hương vị hoàn thiện khá là ngon miệng đấy.

  2. 雨あめの日ひはタクシーが混こんでいて、なかなか捕つかまらない。

    Vào những ngày trời mưa xe taxi đông khách nên mãi mà không bắt được chiếc nào.

  3. 複雑ふくざつな問題もんだいなので、話はなし合あいを重かさねてもなかなか結論けつろんが出でない。

    Vì là vấn đề phức tạp nên dẫu đã nhiều lần thảo luận mà mãi vẫn chưa đưa ra được kết luận.

  4. 彼かれのピアノの演奏えんそうは表現力ひょうげんりょくが豊ゆたかで、なかなか素晴すばらしい腕前うでまえだ。

    Màn độc tấu piano của anh ấy dạt dào sức biểu cảm, quả là một ngón nghề khá đỗi tuyệt vời.

  5. 風邪かぜを引ひいてから1週間しゅうかん経たつが、咳せきがなかなか止とまらない。

    Đã một tuần trôi qua kể từ khi tôi bị cảm lạnh nhưng những cơn ho mãi mà không chịu dứt.

Luyện mẫu なかなか với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

なかなか nghĩa là gì?

khá; khó mà; mãi không; tương đối Phó từ có hai nét nghĩa: (1) Đi với từ khẳng định chỉ sự đánh giá khen ngợi rằng mức độ "khá là tốt / đáng nể / vượt trên mong đợi"; (2) Đi với động từ thể phủ định để diễn tả việc dù cố gắng nhưng mãi mà vẫn chưa thể thực hiện hoặc hoàn thành ("mãi mà không...").

Cách dùng なかなか như thế nào?

なかなか + A / Na / V-ない.

なかなか thuộc cấp độ JLPT nào?

なかなか là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 88/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).