ないと
phải; nếu không...thì không được
Cách dùng
- V-ない + と / N-で + ないと
Lưu ý: Trong hội thoại hàng ngày, câu nói thường kết thúc lửng ở「〜ないと!」mang nghĩa "chết rồi, phải làm ngay thôi kẻo trễ/hỏng việc".
Giải thích
Dùng trong hai ngữ cảnh: (1) Đặt điều kiện phủ định, "nếu không làm hành động A thì sẽ dẫn đến kết quả xấu B"; (2) Trong hội thoại thân mật, thường dùng ở cuối câu dạng rút gọn của「〜ないといけない / 〜ないとだめだ」để biểu thị sự bắt buộc ("phải làm gì đó mau thôi").
Ví dụ
早く家を出ないと、電車の始発に遅れてしまいますよ。
Nếu không nhanh chóng rời nhà thì bạn sẽ bị trễ chuyến tàu đầu tiên trong ngày đấy.
もうすぐ会議が始まるから、資料を急いで印刷しないと。
Cuộc họp sắp sửa bắt đầu rồi nên tôi phải nhanh chóng in tài liệu thôi.
薬をきちんと飲んで安静にしていないと、風邪が悪化して長引きます。
Nếu không uống thuốc cẩn thận và tĩnh dưỡng nghỉ ngơi thì bệnh cảm sẽ trở nặng và kéo dài đấy.
約束の時間の10分前には現地に到着していないと、先方に失礼になる。
Nếu không có mặt ở địa điểm hẹn trước 10 phút thì sẽ bị coi là thất lễ với đối tác.
明日の朝は早いから、今夜はもう寝ないと。
Sáng mai phải dậy sớm rồi nên đêm nay tôi phải đi ngủ ngay thôi.
Luyện mẫu ないと với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ないと nghĩa là gì?
phải; nếu không...thì không được Dùng trong hai ngữ cảnh: (1) Đặt điều kiện phủ định, "nếu không làm hành động A thì sẽ dẫn đến kết quả xấu B"; (2) Trong hội thoại thân mật, thường dùng ở cuối câu dạng rút gọn của「〜ないといけない / 〜ないとだめだ」để biểu thị sự bắt buộc ("phải làm gì đó mau thôi").
Cách dùng ないと như thế nào?
V-ない + と / N-で + ないと.
ないと thuộc cấp độ JLPT nào?
ないと là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 87/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).