Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 86

ないことはない

không phải là không thể; vẫn có thể

Cách dùng

  • V-ないことはない / A-くないことはない / Na-でないことはない

Lưu ý: Thường đi kèm với điều kiện:「〜ば、〜ないことはない」「〜なら、〜ないことはない」. Thể hiện sự dè dặt, không muốn cam kết hoàn toàn chắc chắn.

Giải thích

Sử dụng thể phủ định kép để khẳng định một cách thận trọng hoặc khiêm tốn rằng "không phải là hoàn toàn không thể", "nếu thực sự cố gắng hoặc trong điều kiện bắt buộc thì vẫn có thể làm được". Thường đi kèm điều kiện nhẹ ("nếu... thì cũng được").

Ví dụ

  1. 納期のうきの延長えんちょうを認みとめてもらえるなら、この仕事しごとを引ひき受うけないことはない。

    Nếu như có thể chấp thuận gia hạn tiến độ giao hàng thì không phải là tôi không thể nhận công việc này.

  2. 辛からい料理りょうりはあまり得意とくいではないが、少すこしなら食たべられないことはない。

    Tôi không giỏi ăn đồ cay cho lắm nhưng nếu một chút thì không phải là tôi không ăn được.

  3. 毎日まいにちコツコツ勉強べんきょうを続つづければ、半年はんとしで合格ごうかくできないことはない。

    Nếu kiên trì chăm chỉ học tập mỗi ngày thì không phải là không thể thi đậu trong vòng nửa năm.

  4. 日程にっていを調整ちょうせいしてもらえれば、明日あすの会議かいぎに参加さんかしないことはない。

    Nếu có thể điều chỉnh lại lịch trình giúp tôi thì không phải là tôi không thể tham gia cuộc họp ngày mai.

  5. 高価こうかな車くるまだが、貯金ちょきんを崩くずしてローンを組くめば買かえないことはない。

    Dù là chiếc ô tô đắt tiền nhưng nếu rút tiền tiết kiệm và vay trả góp thì không phải là tôi không thể mua được.

Luyện mẫu ないことはない với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ないことはない nghĩa là gì?

không phải là không thể; vẫn có thể Sử dụng thể phủ định kép để khẳng định một cách thận trọng hoặc khiêm tốn rằng "không phải là hoàn toàn không thể", "nếu thực sự cố gắng hoặc trong điều kiện bắt buộc thì vẫn có thể làm được". Thường đi kèm điều kiện nhẹ ("nếu... thì cũng được").

Cách dùng ないことはない như thế nào?

V-ないことはない / A-くないことはない / Na-でないことはない.

ないことはない thuộc cấp độ JLPT nào?

ないことはない là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 86/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).