ないことはない
không phải là không thể; vẫn có thể
Cách dùng
- V-ないことはない / A-くないことはない / Na-でないことはない
Lưu ý: Thường đi kèm với điều kiện:「〜ば、〜ないことはない」「〜なら、〜ないことはない」. Thể hiện sự dè dặt, không muốn cam kết hoàn toàn chắc chắn.
Giải thích
Sử dụng thể phủ định kép để khẳng định một cách thận trọng hoặc khiêm tốn rằng "không phải là hoàn toàn không thể", "nếu thực sự cố gắng hoặc trong điều kiện bắt buộc thì vẫn có thể làm được". Thường đi kèm điều kiện nhẹ ("nếu... thì cũng được").
Ví dụ
納期の延長を認めてもらえるなら、この仕事を引き受けないことはない。
Nếu như có thể chấp thuận gia hạn tiến độ giao hàng thì không phải là tôi không thể nhận công việc này.
辛い料理はあまり得意ではないが、少しなら食べられないことはない。
Tôi không giỏi ăn đồ cay cho lắm nhưng nếu một chút thì không phải là tôi không ăn được.
毎日コツコツ勉強を続ければ、半年で合格できないことはない。
Nếu kiên trì chăm chỉ học tập mỗi ngày thì không phải là không thể thi đậu trong vòng nửa năm.
日程を調整してもらえれば、明日の会議に参加しないことはない。
Nếu có thể điều chỉnh lại lịch trình giúp tôi thì không phải là tôi không thể tham gia cuộc họp ngày mai.
高価な車だが、貯金を崩してローンを組めば買えないことはない。
Dù là chiếc ô tô đắt tiền nhưng nếu rút tiền tiết kiệm và vay trả góp thì không phải là tôi không thể mua được.
Luyện mẫu ないことはない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ないことはない nghĩa là gì?
không phải là không thể; vẫn có thể Sử dụng thể phủ định kép để khẳng định một cách thận trọng hoặc khiêm tốn rằng "không phải là hoàn toàn không thể", "nếu thực sự cố gắng hoặc trong điều kiện bắt buộc thì vẫn có thể làm được". Thường đi kèm điều kiện nhẹ ("nếu... thì cũng được").
Cách dùng ないことはない như thế nào?
V-ないことはない / A-くないことはない / Na-でないことはない.
ないことはない thuộc cấp độ JLPT nào?
ないことはない là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 86/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).