まるで
như thể; hệt như; giống hệt
Cách dùng
- まるで + N + のよう / 普通形 + ようだ
Lưu ý: Thường đi đôi:「まるで…のようだ」「まるで…みたいだ」.
Giải thích
Phó từ dùng trong câu so sánh ví von, ẩn dụ để miêu tả hình ảnh một sự vật, sự việc giống đến kinh ngạc như một sự vật khác ("cứ như thể là / hệt như là..."). Thường đi kèm với「〜のようだ」「〜みたいだ」ở cuối câu.
Ví dụ
今日は風もなく日差しが暖かくて、まるで春が訪れたかのようだ。
Hôm nay trời lặng gió và ánh nắng ấm áp, cứ như thể mùa xuân đã ghé về nơi đây vậy.
彼女の透き通るような美しい歌声は、まるで天使のささやきのようだ。
Giọng hát trong trẻo tuyệt đẹp của cô ấy cứ hệt như lời thì thầm của thiên thần.
幼い兄弟が仲良く並んで眠っている姿は、まるで天使の人形のようだ。
Hình ảnh hai anh em thơ bé nằm ngủ ngon lành cạnh nhau trông hệt như những bức búp bê thiên sứ.
何年も住み慣れたこの町を離れるのは、まるで体の一部を切り取られるようだ。
Rời xa thị trấn đã gắn bó thân quen bao năm này cảm giác hệt như bị cắt đi một phần da thịt vậy.
その巨大な湖の水面は鏡のように静かで、まるで時間が止まったかのようだ。
Mặt nước của hồ nước khổng lồ ấy phẳng lặng như chiếc gương soi, cứ như thể thời gian đã ngưng đọng lại.
Luyện mẫu まるで với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
まるで nghĩa là gì?
như thể; hệt như; giống hệt Phó từ dùng trong câu so sánh ví von, ẩn dụ để miêu tả hình ảnh một sự vật, sự việc giống đến kinh ngạc như một sự vật khác ("cứ như thể là / hệt như là..."). Thường đi kèm với「〜のようだ」「〜みたいだ」ở cuối câu.
Cách dùng まるで như thế nào?
まるで + N + のよう / 普通形 + ようだ.
まるで thuộc cấp độ JLPT nào?
まるで là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 126/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).