Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 126

まるで

như thể; hệt như; giống hệt

Cách dùng

  • まるで + N + のよう / 普通形 + ようだ

Lưu ý: Thường đi đôi:「まるで…のようだ」「まるで…みたいだ」.

Giải thích

Phó từ dùng trong câu so sánh ví von, ẩn dụ để miêu tả hình ảnh một sự vật, sự việc giống đến kinh ngạc như một sự vật khác ("cứ như thể là / hệt như là..."). Thường đi kèm với「〜のようだ」「〜みたいだ」ở cuối câu.

Ví dụ

  1. 今日きょうは風かぜもなく日差ひざしが暖あたたかくて、まるで春はるが訪おとずれたかのようだ。

    Hôm nay trời lặng gió và ánh nắng ấm áp, cứ như thể mùa xuân đã ghé về nơi đây vậy.

  2. 彼女かのじょの透すき通とおるような美うつくしい歌声うたごえは、まるで天使てんしのささやきのようだ。

    Giọng hát trong trẻo tuyệt đẹp của cô ấy cứ hệt như lời thì thầm của thiên thần.

  3. 幼おさない兄弟きょうだいが仲良なかよく並ならんで眠ねむっている姿すがたは、まるで天使てんしの人形にんぎょうのようだ。

    Hình ảnh hai anh em thơ bé nằm ngủ ngon lành cạnh nhau trông hệt như những bức búp bê thiên sứ.

  4. 何年なんねんも住すみ慣なれたこの町まちを離はなれるのは、まるで体からだの一部いちぶを切きり取とられるようだ。

    Rời xa thị trấn đã gắn bó thân quen bao năm này cảm giác hệt như bị cắt đi một phần da thịt vậy.

  5. その巨大きょだいな湖みずうみの水面みなもは鏡かがみのように静しずかで、まるで時間じかんが止とまったかのようだ。

    Mặt nước của hồ nước khổng lồ ấy phẳng lặng như chiếc gương soi, cứ như thể thời gian đã ngưng đọng lại.

Luyện mẫu まるで với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

まるで nghĩa là gì?

như thể; hệt như; giống hệt Phó từ dùng trong câu so sánh ví von, ẩn dụ để miêu tả hình ảnh một sự vật, sự việc giống đến kinh ngạc như một sự vật khác ("cứ như thể là / hệt như là..."). Thường đi kèm với「〜のようだ」「〜みたいだ」ở cuối câu.

Cách dùng まるで như thế nào?

まるで + N + のよう / 普通形 + ようだ.

まるで thuộc cấp độ JLPT nào?

まるで là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 126/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).