もしも〜たら
nếu; giả sử; trong trường hợp
Cách dùng
- もしも + 句 + たら / なら / ても
Lưu ý: Thường đi đôi:「もしも…たら」「もしも…なら」. Sắc thái giả định sâu sắc hơn「もし」.
Giải thích
Dùng khi đưa ra một giả định giả tưởng hoặc trường hợp hi hữu khó xảy ra ("nếu như mà... thì..."). Phó từ「もしも」nhấn mạnh tính chất giả định mạnh mẽ hơn nhiều so với「もし」thông thường.
Ví dụ
もしも宝くじで1億円が当たったら、世界一周旅行へ出かけたい。
Nếu như mà trúng số 100 triệu yên thì tôi muốn làm một chuyến du lịch vòng quanh thế giới.
もしも過去へ戻れるタイムマシンがあったら、子どもの頃の自分に会ってみたい。
Nếu như mà có cỗ máy thời gian quay ngược về quá khứ thì tôi muốn được gặp lại chính mình hồi bé.
もしも明日大きな地震が発生したら、どこを家族の集合場所にしますか。
Giả sử nếu ngày mai xảy ra một trận động đất lớn thì bạn sẽ chọn nơi nào làm điểm hẹn tụ họp gia đình?
もしも生まれ変わることができるなら、大空を自由に飛べる鳥になりたい。
Nếu như mà có thể được đầu thai kiếp khác thì tôi ước mình là chú chim được tự do sải cánh giữa bầu trời bao la.
もしも試験に落ちたらどうしようと不安になるより、今できる復習に集中しよう。
Thay vì lo lắng bất an tự hỏi nếu như thi trượt thì biết tính sao, hãy tập trung vào việc ôn tập những gì làm được lúc này.
Luyện mẫu もしも〜たら với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
もしも〜たら nghĩa là gì?
nếu; giả sử; trong trường hợp Dùng khi đưa ra một giả định giả tưởng hoặc trường hợp hi hữu khó xảy ra ("nếu như mà... thì..."). Phó từ「もしも」nhấn mạnh tính chất giả định mạnh mẽ hơn nhiều so với「もし」thông thường.
Cách dùng もしも〜たら như thế nào?
もしも + 句 + たら / なら / ても.
もしも〜たら thuộc cấp độ JLPT nào?
もしも〜たら là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 130/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).