まさか
không lẽ; chẳng lẽ; đừng đùa
Cách dùng
- まさか + 句 + とは思わなかった / ないだろう / まさか〜ない
Lưu ý: Thường đi kèm với các mẫu câu biểu lộ ngạc nhiên: まさか…とは思わなかった, まさか…ないだろう.
Giải thích
Phó từ diễn tả sự ngỡ ngàng, sững sờ trước một tình huống bất ngờ xảy ra mà người nói chưa từng mường tượng hoặc luôn đinh ninh là "tuyệt đối không thể nào xảy ra" ("không thể nào / chẳng lẽ lại... / ai mà ngờ được...").
Ví dụ
まさか彼が事前の予告もなく突然会社を辞めるとは思わなかった。
Ai mà ngờ được anh ấy lại đột ngột thôi việc ở công ty mà không hề báo trước một lời.
こんな田舎の静かな町で、まさか昔の同級生にばったり会うとは思わなかった。
Ở một thị trấn miền quê yên tĩnh như thế này, tôi chẳng bao giờ nghĩ là sẽ tình cờ chạm mặt bạn học cũ.
まさか決勝戦で優勝候補の強豪チームが敗れるとは、誰も予想しなかった。
Chẳng ai ngờ rằng đội tuyển hạt giống ứng cử viên vô địch lại thảm bại trong trận chung kết.
まさか自分の買った宝くじが1等に当たるとは、夢にも思わなかった。
Có nằm mơ tôi cũng không ngờ rằng tấm vé số mình mua lại trúng ngay giải độc đắc.
あの真面目な田中さんが、まさか無断欠勤などするはずがない。
Người nghiêm túc như anh Tanaka thì làm sao có chuyện tự ý nghỉ làm mà không xin phép được.
Luyện mẫu まさか với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
まさか nghĩa là gì?
không lẽ; chẳng lẽ; đừng đùa Phó từ diễn tả sự ngỡ ngàng, sững sờ trước một tình huống bất ngờ xảy ra mà người nói chưa từng mường tượng hoặc luôn đinh ninh là "tuyệt đối không thể nào xảy ra" ("không thể nào / chẳng lẽ lại... / ai mà ngờ được...").
Cách dùng まさか như thế nào?
まさか + 句 + とは思わなかった / ないだろう / まさか〜ない.
まさか thuộc cấp độ JLPT nào?
まさか là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 125/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).