Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 125

まさか

không lẽ; chẳng lẽ; đừng đùa

Cách dùng

  • まさか + 句 + とは思わなかった / ないだろう / まさか〜ない

Lưu ý: Thường đi kèm với các mẫu câu biểu lộ ngạc nhiên: まさか…とは思わなかった, まさか…ないだろう.

Giải thích

Phó từ diễn tả sự ngỡ ngàng, sững sờ trước một tình huống bất ngờ xảy ra mà người nói chưa từng mường tượng hoặc luôn đinh ninh là "tuyệt đối không thể nào xảy ra" ("không thể nào / chẳng lẽ lại... / ai mà ngờ được...").

Ví dụ

  1. まさか彼かれが事前じぜんの予告よこくもなく突然とつぜん会社かいしゃを辞やめるとは思おわなかった。

    Ai mà ngờ được anh ấy lại đột ngột thôi việc ở công ty mà không hề báo trước một lời.

  2. こんな田舎いなかの静しずかな町まちで、まさか昔むかしの同級生どうきゅうせいにばったり会あうとは思おわなかった。

    Ở một thị trấn miền quê yên tĩnh như thế này, tôi chẳng bao giờ nghĩ là sẽ tình cờ chạm mặt bạn học cũ.

  3. まさか決勝戦けっしょうせんで優勝ゆうしょう候補こうほの強豪きょうごうチームが敗やぶれるとは、誰だれも予想よそうしなかった。

    Chẳng ai ngờ rằng đội tuyển hạt giống ứng cử viên vô địch lại thảm bại trong trận chung kết.

  4. まさか自分じぶんの買かった宝たからくじが1等とうに当あたるとは、夢ゆめにも思おわなかった。

    Có nằm mơ tôi cũng không ngờ rằng tấm vé số mình mua lại trúng ngay giải độc đắc.

  5. あの真面目まじめな田中たなかさんが、まさか無断むだん欠勤けっきんなどするはずがない。

    Người nghiêm túc như anh Tanaka thì làm sao có chuyện tự ý nghỉ làm mà không xin phép được.

Luyện mẫu まさか với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

まさか nghĩa là gì?

không lẽ; chẳng lẽ; đừng đùa Phó từ diễn tả sự ngỡ ngàng, sững sờ trước một tình huống bất ngờ xảy ra mà người nói chưa từng mường tượng hoặc luôn đinh ninh là "tuyệt đối không thể nào xảy ra" ("không thể nào / chẳng lẽ lại... / ai mà ngờ được...").

Cách dùng まさか như thế nào?

まさか + 句 + とは思わなかった / ないだろう / まさか〜ない.

まさか thuộc cấp độ JLPT nào?

まさか là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 125/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).