ことから
từ sự thật đó/rằng ~
Cách dùng
- V / A / Naな / Nである + ことから
Lưu ý: Văn viết, giải thích nguồn gốc tên gọi hoặc căn cứ phán đoán khách quan.
Giải thích
Diễn tả căn cứ, nguyên cớ hoặc nguồn gốc dẫn đến một phán đoán, sự đặt tên hoặc một kết luận khách quan ('xuất phát từ việc...', 'do chỗ... mà có tên gọi/phán đoán là...'). Thường dùng trong văn viết hoặc thuyết minh để giải thích nguồn gốc tên gọi địa danh, biệt danh, hoặc cơ sở dẫn đến một nhận định logic mang tính khách quan.
Ví dụ
道がひどく濡れていることから、昨夜大雨が降ったと分かる。
Từ việc đường sá ướt sũng, có thể đoán biết được đêm qua trời đã mưa rất to.
富士山はその美しい姿から、古くから人々に愛されてきた。
Núi Phú Sĩ xuất phát từ dáng vẻ tuyệt mỹ của mình nên đã được người đời yêu mến tự ngàn xưa.
声がよく通ることから、彼は合唱団のリーダーに選ばれた。
Từ việc chất giọng vang xa rõ ràng, anh ấy đã được bầu chọn làm trưởng dàn hợp xướng.
卵のような形をしていることから、この岩は卵岩と呼ばれている。
Do có hình dáng tựa như quả trứng nên tảng đá này mới được gọi là Hòn Đá Trứng.
目撃証言が一致したことから、事件の真相が明らかになった。
Từ sự trùng khớp của các lời khai nhân chứng, chân tướng vụ việc đã được sáng tỏ.
Luyện mẫu ことから với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ことから nghĩa là gì?
từ sự thật đó/rằng ~ Diễn tả căn cứ, nguyên cớ hoặc nguồn gốc dẫn đến một phán đoán, sự đặt tên hoặc một kết luận khách quan ('xuất phát từ việc...', 'do chỗ... mà có tên gọi/phán đoán là...'). Thường dùng trong văn viết hoặc thuyết minh để giải thích nguồn gốc tên gọi địa danh, biệt danh, hoặc cơ sở dẫn đến một nhận định logic mang tính khách quan.
Cách dùng ことから như thế nào?
V / A / Naな / Nである + ことから.
ことから thuộc cấp độ JLPT nào?
ことから là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 15/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).