Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 14

こそ

chính; đúng là; mới thật sự (nhấn mạnh)

Cách dùng

  • N + こそ / 〜からこそ / 〜てこそ

Lưu ý: Nhấn mạnh quyết tâm (今年こそ: chính năm nay) hoặc lý do cốt lõi (〜からこそ: chính vì lý do đó).

Giải thích

A particle emphasizing the preceding word or reason while excluding others ('precisely...', 'the very...'). In greetings, it appears in phrases like こちらこそ ('it is I who...'). Combined with から (〜からこそ), it stresses that the specific reason itself—and nothing else—is the crucial factor.

Ví dụ

  1. 今年ことしこそ絶対ぜったいに日本語能力試験にほんごのうりょくしけんに合格ごうかくしてみせる。

    Chính năm nay tôi nhất định sẽ thi đỗ kỳ thi năng lực tiếng Nhật cho xem.

  2. いつもお世話せわになっております。こちらこそよろしくお願ねがいいたします。

    Cảm ơn anh đã luôn chiếu cố giúp đỡ. Chính tôi mới là người cần nhờ anh giúp đỡ ạ.

  3. 失敗しっぱいを重かさねたからこそ、成功せいこうの喜よろこびを深ふかく味あじわえる。

    Chính vì đã trải qua bao phen thất bại nên tôi mới cảm nhận sâu sắc niềm vui thành công.

  4. 健康けんこうであってこそ、日々ひびの仕事しごとを思おもい切きり頑張がんばれるのだ。

    Chính nhờ có sức khỏe tốt thì chúng ta mới có thể hết mình nỗ lực cho công việc hàng ngày.

  5. 困こまったときに助たすけ合あってこそ、本当ほんとうの友達ともだちと言いえる。

    Chính khi hoạn nạn biết giúp đỡ lẫn nhau thì mới xứng đáng được gọi là bạn bè thực thụ.

Luyện mẫu こそ với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

こそ nghĩa là gì?

chính; đúng là; mới thật sự (nhấn mạnh) A particle emphasizing the preceding word or reason while excluding others ('precisely...', 'the very...'). In greetings, it appears in phrases like こちらこそ ('it is I who...'). Combined with から (〜からこそ), it stresses that the specific reason itself—and nothing else—is the crucial factor.

Cách dùng こそ như thế nào?

N + こそ / 〜からこそ / 〜てこそ.

こそ thuộc cấp độ JLPT nào?

こそ là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 14/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).