ことはない
không cần phải; không bao giờ
Cách dùng
- Vる + ことはない / こともない
Lưu ý: Lời khuyên nhủ an ủi: 'không việc gì phải buồn/lo lắng đến thế'.
Giải thích
Dùng trong câu khuyên nhủ, động viên hoặc an ủi người khác rằng một hành động nào đó là không cần thiết, không đáng để phải làm như vậy ('không việc gì phải...', 'không cần thiết phải...'). Thường dùng để khuyên người đối diện đừng quá lo lắng, đau buồn hoặc tự tạo áp lực. Khác với '〜なくてもいい' (chỉ việc không làm cũng được), mẫu này mang sắc thái khuyên nhủ tâm lý chân tình hơn.
Ví dụ
一度の失敗くらいで、そんなに落ち込むことはありませんよ。
Chỉ vì một lần thất bại thôi thì bạn không việc gì phải nản lòng đến thế đâu.
簡単な書類ですから、わざわざ会社まで出向くことはない。
Vì là giấy tờ đơn giản nên bạn không cần phải nhọc công đích thân đến công ty.
まだ時間に余裕があるから、そんなに慌てることはない。
Vẫn còn dư dả thời gian mà, bạn không việc gì phải hối hả như vậy.
少し熱があるだけなら、救急車を呼ぶことはありません。
Nếu chỉ hơi sốt nhẹ thì không cần thiết phải gọi xe cấp cứu đâu.
全部を一人で抱え込まず、自分を責めることはないですよ。
Đừng ôm đồm mọi thứ một mình, bạn không việc gì phải tự trách bản thân đâu.
Luyện mẫu ことはない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ことはない nghĩa là gì?
không cần phải; không bao giờ Dùng trong câu khuyên nhủ, động viên hoặc an ủi người khác rằng một hành động nào đó là không cần thiết, không đáng để phải làm như vậy ('không việc gì phải...', 'không cần thiết phải...'). Thường dùng để khuyên người đối diện đừng quá lo lắng, đau buồn hoặc tự tạo áp lực. Khác với '〜なくてもいい' (chỉ việc không làm cũng được), mẫu này mang sắc thái khuyên nhủ tâm lý chân tình hơn.
Cách dùng ことはない như thế nào?
Vる + ことはない / こともない.
ことはない thuộc cấp độ JLPT nào?
ことはない là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 17/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).