きり
chỉ; kể từ khi; sau đó không
Cách dùng
- N + きり / Vた + きり
Lưu ý: N + きり: chỉ duy nhất N. Vた + きり: sau lần đó bặt vô âm tín, không xảy ra nữa.
Giải thích
Có hai cách dùng cơ bản: (1) Đi sau danh từ số lượng hoặc danh từ chỉ người/vật biểu thị sự giới hạn duy nhất, bằng nghĩa với 'だけ' nhưng mang sắc thái cô độc hoặc ít ỏi hơn ('chỉ có duy nhất...'). (2) Đi sau động từ thể quá khứ 'Vた + きり' biểu thị việc thực hiện hành động đó xong rồi bặt tăm, không có hành động tiếp theo diễn ra như mong đợi ('kể từ sau khi... thì không thấy nữa').
Ví dụ
彼とは五年前の同窓会で会ったきり、一度も連絡を取っていない。
Kể từ lần gặp anh ấy ở buổi họp lớp năm năm trước, tôi chưa từng liên lạc lại một lần nào.
今朝出かけたきり、息子はまだ家に帰ってこない。
Kể từ lúc ra khỏi nhà sáng nay, con trai tôi đến giờ vẫn chưa về.
部屋には私と友人の二人きりで静かに語り合った。
Trong phòng chỉ có hai người chúng tôi ngồi trò chuyện lặng lẽ bên nhau.
財布の中には千円札が一枚きりしか残っていない。
Trong ví tôi chỉ còn trơ trọi đúng một tờ một nghìn yên.
本を一度読んだきりで本棚にしまいっぱなしにしている。
Đọc cuốn sách đúng một lần rồi tôi cứ cất bẵng luôn trên giá sách suốt.
Luyện mẫu きり với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
きり nghĩa là gì?
chỉ; kể từ khi; sau đó không Có hai cách dùng cơ bản: (1) Đi sau danh từ số lượng hoặc danh từ chỉ người/vật biểu thị sự giới hạn duy nhất, bằng nghĩa với 'だけ' nhưng mang sắc thái cô độc hoặc ít ỏi hơn ('chỉ có duy nhất...'). (2) Đi sau động từ thể quá khứ 'Vた + きり' biểu thị việc thực hiện hành động đó xong rồi bặt tăm, không có hành động tiếp theo diễn ra như mong đợi ('kể từ sau khi... thì không thấy nữa').
Cách dùng きり như thế nào?
N + きり / Vた + きり.
きり thuộc cấp độ JLPT nào?
きり là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 11/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).