Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 11

きり

chỉ; kể từ khi; sau đó không

Cách dùng

  • N + きり / Vた + きり

Lưu ý: N + きり: chỉ duy nhất N. Vた + きり: sau lần đó bặt vô âm tín, không xảy ra nữa.

Giải thích

Có hai cách dùng cơ bản: (1) Đi sau danh từ số lượng hoặc danh từ chỉ người/vật biểu thị sự giới hạn duy nhất, bằng nghĩa với 'だけ' nhưng mang sắc thái cô độc hoặc ít ỏi hơn ('chỉ có duy nhất...'). (2) Đi sau động từ thể quá khứ 'Vた + きり' biểu thị việc thực hiện hành động đó xong rồi bặt tăm, không có hành động tiếp theo diễn ra như mong đợi ('kể từ sau khi... thì không thấy nữa').

Ví dụ

  1. 彼かれとは五年前ごねんまえの同窓会どうそうかいで会あったきり、一度いちども連絡れんらくを取とっていない。

    Kể từ lần gặp anh ấy ở buổi họp lớp năm năm trước, tôi chưa từng liên lạc lại một lần nào.

  2. 今朝けさ出でかけたきり、息子むすこはまだ家いえに帰かえってこない。

    Kể từ lúc ra khỏi nhà sáng nay, con trai tôi đến giờ vẫn chưa về.

  3. 部屋へやには私わたしと友人ゆうじんの二人ふたりきりで静しずかに語かたり合あった。

    Trong phòng chỉ có hai người chúng tôi ngồi trò chuyện lặng lẽ bên nhau.

  4. 財布さいふの中なかには千円札せんえんさつが一枚いちまいきりしか残のこっていない。

    Trong ví tôi chỉ còn trơ trọi đúng một tờ một nghìn yên.

  5. 本ほんを一度いちど読よんだきりで本棚ほんだなにしまいっぱなしにしている。

    Đọc cuốn sách đúng một lần rồi tôi cứ cất bẵng luôn trên giá sách suốt.

Luyện mẫu きり với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

きり nghĩa là gì?

chỉ; kể từ khi; sau đó không Có hai cách dùng cơ bản: (1) Đi sau danh từ số lượng hoặc danh từ chỉ người/vật biểu thị sự giới hạn duy nhất, bằng nghĩa với 'だけ' nhưng mang sắc thái cô độc hoặc ít ỏi hơn ('chỉ có duy nhất...'). (2) Đi sau động từ thể quá khứ 'Vた + きり' biểu thị việc thực hiện hành động đó xong rồi bặt tăm, không có hành động tiếp theo diễn ra như mong đợi ('kể từ sau khi... thì không thấy nữa').

Cách dùng きり như thế nào?

N + きり / Vた + きり.

きり thuộc cấp độ JLPT nào?

きり là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 11/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).