結局
kết cục; cuối cùng; rốt cuộc
Cách dùng
- 結局(は) + Cụm từ / Câu
Lưu ý: Dạng nhấn mạnh:「結局のところ」「結局は」. Thường dẫn tới một kết quả thực tế đọng lại sau nhiều trăn trở.
Giải thích
Là phó từ dùng để tổng kết lại kết quả cuối cùng sau nhiều biến cố, thử thách, bàn bạc hoặc suy tính dông dài ("kết cục / rốt cuộc / cuối cùng thì..."). Thường mang sắc thái tiếc nuối hoặc khẳng định sự thật không đổi.
Ví dụ
いろいろと悩んで家電量販店を巡ったが、結局は最初に見て気に入ったモデルを買った。
Đắn đo suy nghĩ mãi rồi đi rảo quanh các siêu thị điện máy, rốt cuộc thì tôi lại chọn mua mẫu máy mình đã ưng ý ngay từ cái nhìn đầu tiên.
チーム全員で夜遅くまで白熱した議論を続けたが、結局その場では結論が出なかった。
Cả nhóm đã tranh luận nảy lửa tới tận đêm muộn, nhưng rốt cuộc ngay tại chỗ đó vẫn chưa thể đưa ra kết luận ngã ngũ.
雨が降るか心配しながら出発したが、結局一日中ずっと快晴のままで杞憂に終わった。
Khởi hành trong nỗi âu lo trời sẽ đổ mưa, nhưng rốt cuộc suốt cả ngày trời trong xanh không một gợn mây hóa ra chỉ là nỗi lo hão huyền.
計画を綿密に立てて準備を進めていたものの、予算不足で結局は計画を断念した。
Dù đã lên kế hoạch tỉ mỉ chu tất và xúc tiến các khâu chuẩn bị, nhưng rốt cuộc vì thiếu hụt kinh phí nên đành phải gác lại kế hoạch.
どんなに言い訳を並べ立てても、結局のところ自分が全責任を負わなければならない。
Dẫu có viện ra trăm phương ngàn kế lý do bao biện đi chăng nữa, thì kết cục bản thân mình vẫn phải gánh vác toàn bộ trách nhiệm.
Luyện mẫu 結局 với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
結局 nghĩa là gì?
kết cục; cuối cùng; rốt cuộc Là phó từ dùng để tổng kết lại kết quả cuối cùng sau nhiều biến cố, thử thách, bàn bạc hoặc suy tính dông dài ("kết cục / rốt cuộc / cuối cùng thì..."). Thường mang sắc thái tiếc nuối hoặc khẳng định sự thật không đổi.
Cách dùng 結局 như thế nào?
結局(は) + Cụm từ / Câu.
結局 thuộc cấp độ JLPT nào?
結局 là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 174/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).