Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 43

結果

kết quả là; sau khi

Cách dùng

  • Vた / Nの + 結果 (けっか)

Lưu ý: Vた + 結果 / N + の + 結果: sau một quá trình nỗ lực/suy tính lâu dài thì dẫn đến kết quả này.

Giải thích

Diễn tả một sự việc, phán quyết hoặc tình trạng được sinh ra như là hệ quả trực tiếp sau một quá trình nỗ lực, suy nghĩ, điều tra hoặc thảo luận kéo dài ('kết quả là sau khi... thì...'). Thường dùng trong văn phong công sở, báo cáo hoặc học thuật mang tính trang trọng. Động từ vế trước luôn chia ở thể quá khứ 'Vた kết quả'.

Ví dụ

  1. 担当者たんとうしゃと協議きょうぎを重かさねた結果けっか、新あたらしい方針ほうしんを採用さいようすることにした。

    Kết quả sau nhiều lần hội ý kỹ càng với người phụ trách, chúng tôi đã quyết định thông qua phương châm mới.

  2. 長時間ちょうじかんの話はなし合あいの結果けっか、双方そうほうが納得なっとくのいく合意ごういに達たっした。

    Kết quả sau nhiều giờ đàm phán, cả hai bên đã đi đến một thỏa thuận đồng thuận thỏa đáng.

  3. 入念にゅうねんな調査ちょうさを行おこなった結果けっか、機械きかいの欠陥けっかんが原因げんいんだと判明はんめいした。

    Kết quả sau cuộc điều tra tỉ mỉ cho thấy nguyên nhân chính là do lỗi kỹ thuật của máy móc.

  4. 毎日まいにち地道じみちな練習れんしゅうを続つづけた結果けっか、自己じこベスト記録きろくを更新こうしんできた。

    Kết quả sau chuỗi ngày kiên trì luyện tập đều đặn, tôi đã có thể phá kỷ lục tốt nhất của chính mình.

  5. アンケートの集計結果しゅうけいけっか、顧客こきゃくの約八割やくはちわりがサービスに満足まんぞくしていた。

    Kết quả sau khi tổng hợp phiếu khảo sát, khoảng 80% khách hàng cảm thấy hài lòng với dịch vụ.

Luyện mẫu 結果 với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

結果 nghĩa là gì?

kết quả là; sau khi Diễn tả một sự việc, phán quyết hoặc tình trạng được sinh ra như là hệ quả trực tiếp sau một quá trình nỗ lực, suy nghĩ, điều tra hoặc thảo luận kéo dài ('kết quả là sau khi... thì...'). Thường dùng trong văn phong công sở, báo cáo hoặc học thuật mang tính trang trọng. Động từ vế trước luôn chia ở thể quá khứ 'Vた kết quả'.

Cách dùng 結果 như thế nào?

Vた / Nの + 結果 (けっか).

結果 thuộc cấp độ JLPT nào?

結果 là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 43/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).