Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 44

だけでなく

không chỉ… nhưng cũng ~

Cách dùng

  • V / A / Naな / N + だけでなく

Lưu ý: AだけでなくBも: không những A mà cả B cũng thế.

Giải thích

Diễn tả ý nghĩa 'không chỉ có A mà còn có cả B nữa' nhằm bổ sung thêm thông tin cùng chiều hướng hoặc nâng tầm quy mô, mức độ của sự việc. Vế sau thường đi kèm trợ từ 'も'. Khác với 'ばかりでなく' (văn viết cứng nhắc hơn), 'だけでなく' dùng linh hoạt trong cả văn nói và văn viết thường nhật.

Ví dụ

  1. 彼かれは日本語にほんごだけでなく、英語えいごや中国語ちゅうごくごも流暢りゅうちょうに話はなせる。

    Anh ấy không chỉ tiếng Nhật mà cả tiếng Anh và tiếng Trung Quốc cũng nói rất lưu loát.

  2. この野菜やさいはビタミンが豊富ほうふなだけでなく、味あじもとても良よい。

    Loại rau này không chỉ giàu vitamin mà hương vị cũng rất thơm ngon.

  3. 読書どくしょは知識ちしきを増ふやすだけでなく、心こころに豊ゆたかさをもたらしてくれる。

    Việc đọc sách không chỉ giúp mở rộng tri thức mà còn mang lại sự phong phú cho tâm hồn.

  4. 国内こくないだけでなく、海外かいがいの市場しじょうへも積極的せっきょくてきに進出しんしゅつしている。

    Không chỉ thị trường trong nước, công ty còn tích cực vươn mình ra các thị trường hải ngoại.

  5. 教師きょうしだけでなく、親おやも子供こどもの成長せいちょうを温あたたかく見守みまもる責任せきにんがある。

    Không chỉ thầy cô mà các bậc cha mẹ cũng có trách nhiệm ấm áp dõi theo sự trưởng thành của con trẻ.

Luyện mẫu だけでなく với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

だけでなく nghĩa là gì?

không chỉ… nhưng cũng ~ Diễn tả ý nghĩa 'không chỉ có A mà còn có cả B nữa' nhằm bổ sung thêm thông tin cùng chiều hướng hoặc nâng tầm quy mô, mức độ của sự việc. Vế sau thường đi kèm trợ từ 'も'. Khác với 'ばかりでなく' (văn viết cứng nhắc hơn), 'だけでなく' dùng linh hoạt trong cả văn nói và văn viết thường nhật.

Cách dùng だけでなく như thế nào?

V / A / Naな / N + だけでなく.

だけでなく thuộc cấp độ JLPT nào?

だけでなく là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 44/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).