だけでなく
không chỉ… nhưng cũng ~
Cách dùng
- V / A / Naな / N + だけでなく
Lưu ý: AだけでなくBも: không những A mà cả B cũng thế.
Giải thích
Diễn tả ý nghĩa 'không chỉ có A mà còn có cả B nữa' nhằm bổ sung thêm thông tin cùng chiều hướng hoặc nâng tầm quy mô, mức độ của sự việc. Vế sau thường đi kèm trợ từ 'も'. Khác với 'ばかりでなく' (văn viết cứng nhắc hơn), 'だけでなく' dùng linh hoạt trong cả văn nói và văn viết thường nhật.
Ví dụ
彼は日本語だけでなく、英語や中国語も流暢に話せる。
Anh ấy không chỉ tiếng Nhật mà cả tiếng Anh và tiếng Trung Quốc cũng nói rất lưu loát.
この野菜はビタミンが豊富なだけでなく、味もとても良い。
Loại rau này không chỉ giàu vitamin mà hương vị cũng rất thơm ngon.
読書は知識を増やすだけでなく、心に豊かさをもたらしてくれる。
Việc đọc sách không chỉ giúp mở rộng tri thức mà còn mang lại sự phong phú cho tâm hồn.
国内だけでなく、海外の市場へも積極的に進出している。
Không chỉ thị trường trong nước, công ty còn tích cực vươn mình ra các thị trường hải ngoại.
教師だけでなく、親も子供の成長を温かく見守る責任がある。
Không chỉ thầy cô mà các bậc cha mẹ cũng có trách nhiệm ấm áp dõi theo sự trưởng thành của con trẻ.
Luyện mẫu だけでなく với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
だけでなく nghĩa là gì?
không chỉ… nhưng cũng ~ Diễn tả ý nghĩa 'không chỉ có A mà còn có cả B nữa' nhằm bổ sung thêm thông tin cùng chiều hướng hoặc nâng tầm quy mô, mức độ của sự việc. Vế sau thường đi kèm trợ từ 'も'. Khác với 'ばかりでなく' (văn viết cứng nhắc hơn), 'だけでなく' dùng linh hoạt trong cả văn nói và văn viết thường nhật.
Cách dùng だけでなく như thế nào?
V / A / Naな / N + だけでなく.
だけでなく thuộc cấp độ JLPT nào?
だけでなく là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 44/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).