Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 6

かける

dở dang; chưa xong; giữa chừng

Cách dùng

  • Vます (bỏ ます) + かける / かけのN / かけだ

Lưu ý: V-かけのN: đồ vật đang làm dở dang (uống dở, đọc dở, viết dở).

Giải thích

Diễn tả một hành động vừa mới bắt đầu và đang dang dở giữa chừng, chưa hoàn tất ('làm dở dang, suýt nữa thì...'). Khi bổ nghĩa cho danh từ dùng dạng '〜かけのN' (ví dụ: 食べかけのパン - mẩu bánh mì ăn dở). Ngoài ra còn dùng chỉ một trạng thái suýt chút nữa thì xảy ra ngoài ý muốn (ví dụ: おぼれかける - suýt chết đuối).

Ví dụ

  1. 机つくえの上うえに飲のみかけのコーヒーが置おかれたままになっている。

    Trên mặt bàn cốc cà phê uống dở vẫn đang bị bỏ nguyên ở đó.

  2. 何なにか言いいかけて、彼女かのじょは急きゅうに口くちをつぐんだ。

    Đang định mở lời nói điều gì đó thì cô ấy bỗng im bặt.

  3. 読よみかけの本ほんにしおりを挟はさんで、部屋へやの電気でんきを消けした。

    Kẹp chiếc thẻ đánh dấu trang vào cuốn sách đang đọc dở, tôi tắt đèn phòng đi ngủ.

  4. 書かきかけのレポートを保存ほぞんせずにパソコンを閉とじてしまった。

    Tôi đã lỡ gập máy tính lại mà chưa kịp lưu bài báo cáo đang viết dở.

  5. 強風きょうふうで庭にわの植木鉢うえきばちが倒たおれかけていたので家いえに入いれた。

    Vì chậu cây cảnh ngoài sân suýt đổ do gió giật mạnh nên tôi đã mang nó vào trong nhà.

Luyện mẫu かける với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

かける nghĩa là gì?

dở dang; chưa xong; giữa chừng Diễn tả một hành động vừa mới bắt đầu và đang dang dở giữa chừng, chưa hoàn tất ('làm dở dang, suýt nữa thì...'). Khi bổ nghĩa cho danh từ dùng dạng '〜かけのN' (ví dụ: 食べかけのパン - mẩu bánh mì ăn dở). Ngoài ra còn dùng chỉ một trạng thái suýt chút nữa thì xảy ra ngoài ý muốn (ví dụ: おぼれかける - suýt chết đuối).

Cách dùng かける như thế nào?

Vます (bỏ ます) + かける / かけのN / かけだ.

かける thuộc cấp độ JLPT nào?

かける là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 6/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).