じゃない
chắc là; có lẽ; đúng không; bất ngờ
Cách dùng
- Câu + じゃない / じゃないか / じゃありませんか
Lưu ý: Hội thoại khẩu ngữ: xác nhận sự thật, nhắc nhở hoặc tìm sự đồng cảm từ người nghe.
Giải thích
Dùng ở đuôi câu với ngữ điệu lên hoặc xuống để: (1) Nhắc nhở, trách cứ nhẹ nhàng người nghe về một sự thật hiển nhiên ('chẳng phải là... hay sao?'). (2) Khẳng định hoặc tìm kiếm sự đồng tình từ người đối thoại. (3) Bày tỏ sự ngạc nhiên, trầm trồ trước một phát hiện mới (ví dụ: いいじゃない - được quá chứ còn gì nữa).
Ví dụ
ちゃんと探せば見つかるって言ったじゃないですか。
Chẳng phải tôi đã bảo là nếu bạn chịu khó tìm kỹ thì sẽ thấy hay sao.
その青いセーター、あなたにとても似合っているじゃない。
Chiếc áo len màu xanh đó trông hợp với bạn quá chừng còn gì nữa.
あそこの看板を見てごらん。新しいパン屋があるじゃないか。
Nhìn tấm biển đằng kia xem kìa. Chẳng phải là có một tiệm bánh mì mới mở đó sao.
約束の時間は午後一時だったじゃない。どうして遅れたの。
Chẳng phải giờ hẹn là một giờ chiều hay sao. Sao bạn lại đến muộn vậy.
諦めずに挑戦すれば、できるじゃないか。
Thấy chưa, chỉ cần không bỏ cuộc mà thử sức thì bạn làm được đấy thôi.
Luyện mẫu じゃない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
じゃない nghĩa là gì?
chắc là; có lẽ; đúng không; bất ngờ Dùng ở đuôi câu với ngữ điệu lên hoặc xuống để: (1) Nhắc nhở, trách cứ nhẹ nhàng người nghe về một sự thật hiển nhiên ('chẳng phải là... hay sao?'). (2) Khẳng định hoặc tìm kiếm sự đồng tình từ người đối thoại. (3) Bày tỏ sự ngạc nhiên, trầm trồ trước một phát hiện mới (ví dụ: いいじゃない - được quá chứ còn gì nữa).
Cách dùng じゃない như thế nào?
Câu + じゃない / じゃないか / じゃありませんか.
じゃない thuộc cấp độ JLPT nào?
じゃない là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 27/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).