は別として
ngoài ra; bỏ qua; không kể
Cách dùng
- N / 句 + は別として
Lưu ý: Thường đi kèm với:「〜は別として、…」「冗談は別として」(nói gạt chuyện đùa sang một bên...).
Giải thích
Dùng khi người nói muốn gác lại, loại trừ một ngoại lệ đặc biệt, một trường hợp cá biệt hoặc một chủ đề phức tạp ra khỏi phạm vi xem xét hiện tại để tập trung bàn về tình hình chung ("ngoại trừ... / tạm thời chưa bàn tới...").
Ví dụ
冗談は別として、これからの会社の経営戦略について真剣に考えよう。
Gạt chuyện đùa sang một bên, chúng ta hãy nghiêm túc suy nghĩ về chiến lược kinh doanh sắp tới của công ty.
天才肌の人は別として、普通の人間は地道な努力を重ねるしかない。
Tạm thời không bàn tới những người có tố chất thiên bẩm, người bình thường chỉ có cách tích lũy nỗ lực bền bỉ.
味の好みは別として、この料理に使われている食材は極めて栄養価が高い。
Tạm gác sở thích khẩu vị sang một bên, nguyên liệu dùng trong món ăn này có giá trị dinh dưỡng cực kỳ cao.
値段の高さは別として、このスマートフォンの機能と操作性は抜群に素晴らしい。
Khoan bàn tới mức giá đắt đỏ, tính năng và độ mượt mà khi thao tác của chiếc điện thoại này vượt trội xuất sắc.
成功するかどうかは別として、全力でチャレンジすること自体に大きな価値がある。
Chưa tính tới việc có thành công hay không, bản thân việc dốc toàn lực thử sức đã mang giá trị to lớn rồi.
Luyện mẫu は別として với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
は別として nghĩa là gì?
ngoài ra; bỏ qua; không kể Dùng khi người nói muốn gác lại, loại trừ một ngoại lệ đặc biệt, một trường hợp cá biệt hoặc một chủ đề phức tạp ra khỏi phạm vi xem xét hiện tại để tập trung bàn về tình hình chung ("ngoại trừ... / tạm thời chưa bàn tới...").
Cách dùng は別として như thế nào?
N / 句 + は別として.
は別として thuộc cấp độ JLPT nào?
は別として là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 111/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).