Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 111

は別として

ngoài ra; bỏ qua; không kể

Cách dùng

  • N / 句 + は別として

Lưu ý: Thường đi kèm với:「〜は別として、…」「冗談は別として」(nói gạt chuyện đùa sang một bên...).

Giải thích

Dùng khi người nói muốn gác lại, loại trừ một ngoại lệ đặc biệt, một trường hợp cá biệt hoặc một chủ đề phức tạp ra khỏi phạm vi xem xét hiện tại để tập trung bàn về tình hình chung ("ngoại trừ... / tạm thời chưa bàn tới...").

Ví dụ

  1. 冗談じょうだんは別べつとして、これからの会社かいしゃの経営けいえい戦略せんりゃくについて真剣しんけんに考かんがえよう。

    Gạt chuyện đùa sang một bên, chúng ta hãy nghiêm túc suy nghĩ về chiến lược kinh doanh sắp tới của công ty.

  2. 天才肌てんさいはだの人ひとは別べつとして、普通ふつうの人間にんげんは地道じみちな努力どりょくを重かさねるしかない。

    Tạm thời không bàn tới những người có tố chất thiên bẩm, người bình thường chỉ có cách tích lũy nỗ lực bền bỉ.

  3. 味あじの好このみは別べつとして、この料理りょうりに使つかわれている食材しょくざいは極きわめて栄養価えいようかが高たかい。

    Tạm gác sở thích khẩu vị sang một bên, nguyên liệu dùng trong món ăn này có giá trị dinh dưỡng cực kỳ cao.

  4. 値段ねだんの高たかさは別べつとして、このスマートフォンの機能きのうと操作性そうさせいは抜群ばつぐんに素晴すばらしい。

    Khoan bàn tới mức giá đắt đỏ, tính năng và độ mượt mà khi thao tác của chiếc điện thoại này vượt trội xuất sắc.

  5. 成功せいこうするかどうかは別べつとして、全力ぜんりょくでチャレンジすること自体じたいに大おおきな価値かちがある。

    Chưa tính tới việc có thành công hay không, bản thân việc dốc toàn lực thử sức đã mang giá trị to lớn rồi.

Luyện mẫu は別として với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

は別として nghĩa là gì?

ngoài ra; bỏ qua; không kể Dùng khi người nói muốn gác lại, loại trừ một ngoại lệ đặc biệt, một trường hợp cá biệt hoặc một chủ đề phức tạp ra khỏi phạm vi xem xét hiện tại để tập trung bàn về tình hình chung ("ngoại trừ... / tạm thời chưa bàn tới...").

Cách dùng は別として như thế nào?

N / 句 + は別として.

は別として thuộc cấp độ JLPT nào?

は別として là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 111/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).