はもちろん
không chỉ...mà còn; dĩ nhiên là
Cách dùng
- N1 + はもちろん (のこと)、 + N2 + も
Lưu ý: Thường đi đôi với cấu trúc:「Aはもちろん、Bも…」. Gần nghĩa với「〜ばかりでなく」「〜だけでなく」nhưng nhấn mạnh tính đương nhiên của vế A.
Giải thích
Diễn tả ý nghĩa "không chỉ N1 là điều dĩ nhiên, đương nhiên rồi mà ngay cả N2 cũng thế / cũng vậy". Dùng khi muốn mở rộng phạm vi của sự việc từ đối tượng hiển nhiên sang một đối tượng rộng hơn hoặc bất ngờ hơn.
Ví dụ
彼は英語はもちろん、フランス語やドイツ語も流暢に操ることができる。
Tiếng Anh thì là dĩ nhiên rồi, anh ấy còn có thể sử dụng trôi chảy cả tiếng Pháp lẫn tiếng Đức nữa.
このホテルはアクセスの良さはもちろん、窓からの海の眺望も素晴らしい。
Khách sạn này thuận tiện đi lại thì là lẽ đương nhiên rồi, tầm nhìn hướng biển từ cửa sổ cũng vô cùng tuyệt vời.
子どもはもちろんのこと、大人も夢中になって楽しめるテーマパークだ。
Trẻ nhỏ yêu thích thì là điều đương nhiên, đây là công viên chủ đề mà ngay cả người lớn cũng say sưa tận hưởng.
健康のためにはバランスの良い食事はもちろん、毎日の適度な運動も大切だ。
Vì sức khỏe thì bữa ăn cân bằng dưỡng chất là đương nhiên rồi, tập thể dục điều độ mỗi ngày cũng rất quan trọng.
その歌手は国内のファンはもちろん、アジア各国の若者からも絶大な支持を得ている。
Người ca sĩ ấy người hâm mộ trong nước yêu thích là đương nhiên, mà còn nhận được sự ủng hộ nồng nhiệt từ giới trẻ khắp châu Á.
Luyện mẫu はもちろん với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
はもちろん nghĩa là gì?
không chỉ...mà còn; dĩ nhiên là Diễn tả ý nghĩa "không chỉ N1 là điều dĩ nhiên, đương nhiên rồi mà ngay cả N2 cũng thế / cũng vậy". Dùng khi muốn mở rộng phạm vi của sự việc từ đối tượng hiển nhiên sang một đối tượng rộng hơn hoặc bất ngờ hơn.
Cách dùng はもちろん như thế nào?
N1 + はもちろん (のこと)、 + N2 + も.
はもちろん thuộc cấp độ JLPT nào?
はもちろん là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 110/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).