Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 110

はもちろん

không chỉ...mà còn; dĩ nhiên là

Cách dùng

  • N1 + はもちろん (のこと)、 + N2 + も

Lưu ý: Thường đi đôi với cấu trúc:「Aはもちろん、Bも…」. Gần nghĩa với「〜ばかりでなく」「〜だけでなく」nhưng nhấn mạnh tính đương nhiên của vế A.

Giải thích

Diễn tả ý nghĩa "không chỉ N1 là điều dĩ nhiên, đương nhiên rồi mà ngay cả N2 cũng thế / cũng vậy". Dùng khi muốn mở rộng phạm vi của sự việc từ đối tượng hiển nhiên sang một đối tượng rộng hơn hoặc bất ngờ hơn.

Ví dụ

  1. 彼かれは英語えいごはもちろん、フランス語ごやドイツ語ごも流暢りゅうちょうに操あやつることができる。

    Tiếng Anh thì là dĩ nhiên rồi, anh ấy còn có thể sử dụng trôi chảy cả tiếng Pháp lẫn tiếng Đức nữa.

  2. このホテルはアクセスの良よさはもちろん、窓まどからの海うみの眺望ちょうぼうも素晴すばらしい。

    Khách sạn này thuận tiện đi lại thì là lẽ đương nhiên rồi, tầm nhìn hướng biển từ cửa sổ cũng vô cùng tuyệt vời.

  3. 子こどもはもちろんのこと、大人おとなも夢中むちゅうになって楽たのしめるテーマパークだ。

    Trẻ nhỏ yêu thích thì là điều đương nhiên, đây là công viên chủ đề mà ngay cả người lớn cũng say sưa tận hưởng.

  4. 健康けんこうのためにはバランスの良よい食事しょくじはもちろん、毎日まいにちの適度てきどな運動うんどうも大切たいせつだ。

    Vì sức khỏe thì bữa ăn cân bằng dưỡng chất là đương nhiên rồi, tập thể dục điều độ mỗi ngày cũng rất quan trọng.

  5. その歌手かしゅは国内こくないのファンはもちろん、アジア各国かっこくの若者わかものからも絶大ぜつだいな支持しじを得えている。

    Người ca sĩ ấy người hâm mộ trong nước yêu thích là đương nhiên, mà còn nhận được sự ủng hộ nồng nhiệt từ giới trẻ khắp châu Á.

Luyện mẫu はもちろん với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

はもちろん nghĩa là gì?

không chỉ...mà còn; dĩ nhiên là Diễn tả ý nghĩa "không chỉ N1 là điều dĩ nhiên, đương nhiên rồi mà ngay cả N2 cũng thế / cũng vậy". Dùng khi muốn mở rộng phạm vi của sự việc từ đối tượng hiển nhiên sang một đối tượng rộng hơn hoặc bất ngờ hơn.

Cách dùng はもちろん như thế nào?

N1 + はもちろん (のこと)、 + N2 + も.

はもちろん thuộc cấp độ JLPT nào?

はもちろん là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 110/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).