は~で有名
nổi tiếng về; nổi danh với
Cách dùng
- N1 + は + N2 / V-こと + で有名だ
Lưu ý: Cấu trúc cơ bản:「[Chủ ngữ] + は + [Lý do/Đặc sản] + で有名だ」. Có thể dùng dạng bổ nghĩa「〜で有名な + N」.
Giải thích
Dùng khi giới thiệu một đặc trưng, danh lam thắng cảnh, đặc sản, thành tựu hoặc nhân vật làm nên danh tiếng lẫy lừng của một vùng miền hay cá nhân ("nổi tiếng nhờ... / được biết đến rộng rãi bởi...").
Ví dụ
京都は古い歴史を持つ寺院や美しい庭園で有名です。
Kyoto nổi tiếng với những ngôi chùa có bề dày lịch sử và các khu vườn tuyệt mỹ.
私の故郷の町は、甘くてみずみずしい桃の栽培で有名だ。
Thị trấn quê hương tôi nổi tiếng với nghề trồng những trái đào mọng nước ngọt lịm.
このレストランは、シェフが丹精込めて煮込んだ特製シチューで有名だ。
Nhà hàng này nổi tiếng với món súp hầm đặc chế được người đầu bếp tỉ mẩn ninh kỹ.
その大学は、世界最先端のロボット工学の研究で有名である。
Trường đại học đó nổi tiếng với những nghiên cứu kỹ thuật robot tiên tiến hàng đầu thế giới.
彼はどんな困難な場面でも決して笑顔を絶やさないことで有名だ。
Anh ấy nổi tiếng về việc không bao giờ tắt nụ cười dù đang ở trong bất kỳ hoàn cảnh ngặt nghèo nào.
Luyện mẫu は~で有名 với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
は~で有名 nghĩa là gì?
nổi tiếng về; nổi danh với Dùng khi giới thiệu một đặc trưng, danh lam thắng cảnh, đặc sản, thành tựu hoặc nhân vật làm nên danh tiếng lẫy lừng của một vùng miền hay cá nhân ("nổi tiếng nhờ... / được biết đến rộng rãi bởi...").
Cách dùng は~で有名 như thế nào?
N1 + は + N2 / V-こと + で有名だ.
は~で有名 thuộc cấp độ JLPT nào?
は~で有名 là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 112/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).