Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 166

数量 + は

ít nhất; tối thiểu; tầm (số lượng)

Cách dùng

  • 数量詞 + は

Lưu ý: Biểu thị giới hạn dưới của số lượng:「3人は必要だ」(Ít nhất cần 3 người),「1時間はかかる」(Mất tối thiểu 1 tiếng).

Giải thích

Đi sau từ chỉ số lượng hoặc đơn vị đếm để biểu thị mức độ tối thiểu, ước lượng dè dặt nhất mà người nói dự tính hoặc kỳ vọng ("ít nhất là... / tối thiểu phải..."). Thường dùng khi lập kế hoạch, dự trù ngân sách hoặc đưa ra yêu cầu.

Ví dụ

  1. この難関なんかん資格しかくに合格ごうかくするためには、毎日まいにち少すくなくとも3時間じかんは勉強べんきょうする必要ひつようがある。

    Để thi đỗ chứng chỉ khó nhằn này, mỗi ngày cần phải dành ra ít nhất là 3 tiếng đồng hồ để dùi mài kinh sử.

  2. 1ヶ月かげつの海外かいがい旅行りょこうを思おい切きり楽たのしむなら、旅費りょひとして最低さいていでも30万円まんえんは用意よういしたい。

    Nếu muốn tận hưởng trọn vẹn chuyến du lịch nước ngoài trong một tháng thì tối thiểu cũng phải chuẩn bị sẵn 30 vạn yên làm lộ phí.

  3. この急いそぎの大規模だいきぼな開発かいはつプロジェクトを完遂かんすいするには、優秀ゆうしゅうなエンジニアが5人にんは必要ひつようだ。

    Để hoàn thành trọn vẹn dự án phát triển quy mô lớn và cấp bách này, tối thiểu cần phải có năm kỹ sư xuất sắc.

  4. 新あたらしいパソコンを購入こうにゅうするつもりなら、予算よさんとして10万円まんえんは見込みこんでおいた方ほうがいい。

    Nếu bạn định sắm một chiếc máy tính cá nhân mới thì nên dự trù sẵn ngân sách ít nhất cũng tầm 10 vạn yên.

  5. どんなに忙いそがしくても、健康けんこう維持いじのために一日いちにちに7時間じかんはぐっすり眠ねむるようにしている。

    Dẫu có bận rộn đến đâu chăng nữa, tôi vẫn luôn cố gắng ngủ đẫy giấc ít nhất 7 tiếng mỗi ngày để giữ gìn sức khỏe.

Luyện mẫu 数量 + は với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

数量 + は nghĩa là gì?

ít nhất; tối thiểu; tầm (số lượng) Đi sau từ chỉ số lượng hoặc đơn vị đếm để biểu thị mức độ tối thiểu, ước lượng dè dặt nhất mà người nói dự tính hoặc kỳ vọng ("ít nhất là... / tối thiểu phải..."). Thường dùng khi lập kế hoạch, dự trù ngân sách hoặc đưa ra yêu cầu.

Cách dùng 数量 + は như thế nào?

数量詞 + は.

数量 + は thuộc cấp độ JLPT nào?

数量 + は là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 166/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).