上げる
xong; hoàn thành (hành động)
Cách dùng
- V-ます (bỏ ます) + 上げる / 上がる
Lưu ý: Thường gặp: 書き上げる (viết xong xuôi), 仕上げる (hoàn thiện), 作り上げる (xây dựng xong), 焼き上げる (nướng chín hoàn hảo). Nhấn mạnh thành quả đạt được sau nỗ lực.
Giải thích
Đi sau thân động từ để diễn tả việc hoàn thành trọn vẹn, dứt điểm một công việc, tác phẩm hoặc hành động sau khi đã dồn nhiều công sức ("làm xong xuôi / hoàn thành trọn vẹn"). Dạng tự động từ là「〜上がる」.
Ví dụ
彼は3年もの歳月を費やして、ついに長編小説を一冊書き上げた。
Dành trọn ba năm ròng rã, cuối cùng anh ấy cũng đã hoàn thành việc viết xong một cuốn tiểu thuyết trường thiên.
パティシエが朝早くから丹精込めて焼き上げた特製クロワッサンが並んでいる。
Những chiếc bánh sừng bò đặc biệt do chính tay người thợ làm bánh dồn hết tâm huyết nướng chín từ sáng sớm đang được xếp ngay ngắn.
締め切り直前まで修正を重ね、納得のいくプレゼン資料をやっと仕上げた。
Liên tục chỉnh sửa tới sát nút hạn chót, cuối cùng tôi cũng đã hoàn tất tập tài liệu thuyết trình ưng ý.
メンバー全員が知恵を絞り合い、革新的な新ビジネスモデルを作り上げた。
Toàn thể thành viên đã cùng nhau vắt óc suy nghĩ và xây dựng thành công một mô hình kinh doanh mới mang tính đột phá.
厳しい下積み時代を乗り越え、彼は一流の料理人として自分を鍛え上げた。
Vượt qua những năm tháng học việc gian truân, anh ấy đã trui rèn bản thân trở thành một đầu bếp cự phách hàng đầu.
Luyện mẫu 上げる với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
上げる nghĩa là gì?
xong; hoàn thành (hành động) Đi sau thân động từ để diễn tả việc hoàn thành trọn vẹn, dứt điểm một công việc, tác phẩm hoặc hành động sau khi đã dồn nhiều công sức ("làm xong xuôi / hoàn thành trọn vẹn"). Dạng tự động từ là「〜上がる」.
Cách dùng 上げる như thế nào?
V-ます (bỏ ます) + 上げる / 上がる.
上げる thuộc cấp độ JLPT nào?
上げる là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 152/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).