Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 9

がたい

rất khó để; khó mà

Cách dùng

  • Vます (bỏ ます) + がたい

Lưu ý: Thường đi với động từ tâm lý: 信じがたい (khó tin), 許しがたい (khó tha thứ), 忘れがたい (khó phai).

Giải thích

Ghép với thân động từ để biểu thị sự việc là cực kỳ khó khăn về mặt cảm xúc, tâm lý hoặc đạo lý của người nói ('khó lòng mà...', 'không thể nào...'). Thường đi cùng các động từ liên quan đến nhận thức và cảm xúc như 信じる (tin), 許す (tha thứ), 理解する (thấu hiểu). Khác với '〜にくい' (khó khăn về mặt thể chất/kỹ thuật), '〜がたい' mang nặng rào cản tâm lý chủ quan.

Ví dụ

  1. あんなに誠実せいじつな彼かれが嘘うそをついたとは、信しんじがたい事実じじつだ。

    Một người chân thành như anh ấy mà lại nói dối là một sự thật khó lòng tin nổi.

  2. 無責任むせきにんな行動こうどうによって多おおくの人ひとを危険きけんにさらすのは許ゆるしがたい。

    Hành vi vô trách nhiệm đẩy bao nhiêu người vào nguy hiểm là điều khó lòng tha thứ.

  3. 留学中りゅうがくちゅうにお世話せわになった恩師おんしの優やさしさは忘わすれがたい思おもい出でだ。

    Tấm lòng nhân hậu của người thầy từng cưu mang tôi thời du học là kỷ niệm khó phai mờ.

  4. どちらの提案ていあんも素晴すばらしく、甲乙こうおつ付つけがたい魅力みりょくがある。

    Cả hai đề xuất đều tuyệt vời, mỗi bên đều có sức hút riêng khó lòng phân định bên nào hơn.

  5. これほど恵めぐまれた環境かんきょうで学まなべるのは、得えがたい機会きかいです。

    Được học tập trong một môi trường ưu đãi đến nhường này là một cơ hội vô cùng hiếm có.

Luyện mẫu がたい với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

がたい nghĩa là gì?

rất khó để; khó mà Ghép với thân động từ để biểu thị sự việc là cực kỳ khó khăn về mặt cảm xúc, tâm lý hoặc đạo lý của người nói ('khó lòng mà...', 'không thể nào...'). Thường đi cùng các động từ liên quan đến nhận thức và cảm xúc như 信じる (tin), 許す (tha thứ), 理解する (thấu hiểu). Khác với '〜にくい' (khó khăn về mặt thể chất/kỹ thuật), '〜がたい' mang nặng rào cản tâm lý chủ quan.

Cách dùng がたい như thế nào?

Vます (bỏ ます) + がたい.

がたい thuộc cấp độ JLPT nào?

がたい là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 9/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).