ふりをする
giả vờ; giả bộ; vờ như
Cách dùng
- 普通形 (Na + な / N + の) + ふりをする
Lưu ý: Thường đi kèm với: 聞こえないふりをする, 知らないふりをする, 寝たふりをする, 平気なふりをする.
Giải thích
Dùng khi người nào đó cố tình giả vờ, đóng kịch hoặc tạo ra một vẻ bề ngoài để đánh lừa người khác rằng bản thân đang ở trạng thái nào đó, trong khi thực tế hoàn toàn trái ngược ("giả vờ như là / làm ra vẻ...").
Ví dụ
彼女は本当はその秘密を知っているのに、何も知らないふりをした。
Mặc dù thực sự biết rõ bí mật đó nhưng cô ấy vẫn vờ như không hề hay biết gì.
叱られるのが怖くて、布団をかぶって寝たふりをした。
Sợ bị mắng nên tôi đã trùm chăn kín đầu và giả vờ như đang ngủ say.
転んで膝を痛めたが、恥ずかしかったので平気なふりをして立ち上がった。
Tôi bị ngã đau đầu gối nhưng vì xấu hổ nên đã làm ra vẻ bình thản rồi đứng dậy ngay.
面倒な頼みごとを頼まれないように、仕事で忙しいふりをして過ごした。
Để không bị nhờ vả mấy chuyện phiền phức, tôi đã giả vờ bận rộn với công việc suốt buổi.
街で偶然嫌な人を見かけたので、気づかないふりをして素通りした。
Tình cờ bắt gặp người mình không ưa trên phố, tôi giả vờ như không thấy và đi lướt qua luôn.
Luyện mẫu ふりをする với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ふりをする nghĩa là gì?
giả vờ; giả bộ; vờ như Dùng khi người nào đó cố tình giả vờ, đóng kịch hoặc tạo ra một vẻ bề ngoài để đánh lừa người khác rằng bản thân đang ở trạng thái nào đó, trong khi thực tế hoàn toàn trái ngược ("giả vờ như là / làm ra vẻ...").
Cách dùng ふりをする như thế nào?
普通形 (Na + な / N + の) + ふりをする.
ふりをする thuộc cấp độ JLPT nào?
ふりをする là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 120/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).