Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 121

ぶりに

lần đầu tiên sau (khoảng thời gian)

Cách dùng

  • N (thời gian) + ぶり(に / だ)

Lưu ý: Thường gặp: 3年ぶりに, 久しぶりに, 10年ぶりの再会. Khi kết thúc câu là「〜ぶりだ」.

Giải thích

Đi sau danh từ chỉ độ dài thời gian để diễn tả việc một hành động, sự kiện hay trạng thái được tái diễn, lặp lại sau một khoảng thời gian dài gián đoạn ("sau bao lâu mới lại..."). Mang sắc thái bồi hồi, phấn khởi hoặc cảm thán.

Ví dụ

  1. 高校こうこうの同窓会どうそうかいで、友人ゆうじんたちと10年ねんぶりに再会さいかいして思おい出で話ばなしに花はなが咲さいた。

    Tại buổi họp lớp cấp ba, tôi gặp lại bạn bè sau 10 năm xa cách và những câu chuyện kỷ niệm xưa rộn ràng như hoa nở.

  2. 忙いそがしい仕事しごとが一段落いちだんらくしたので、週末しゅうまつに半年はんとしぶりの温泉おんせん旅行りょこうへ出でかけた。

    Công việc bận rộn tạm thời êm xuôi nên vào cuối tuần tôi đã đi tắm suối nước nóng sau nửa năm ròng rã.

  3. ずっと雨あめが降ふり続つづいていたが、今朝けさは5日かぶりに青空あおぞらが広ひろがった。

    Trời cứ mưa rả rích suốt bấy lâu nhưng sáng nay bầu trời trong xanh đã bừng sáng sau 5 ngày.

  4. 日本にほんに住すんでいる兄あにが、休暇きゅうかを取とって2年ねんぶりに実家じっかへ帰省きせいしてきた。

    Anh trai tôi đang sống ở Nhật đã xin nghỉ phép và về thăm nhà sau 2 năm xa cách.

  5. 体調たいちょうを崩くずしてから控ひかえていたが、今日きょう久ひさしぶりに大好だいすきなラーメンを食たべた。

    Đã kiêng cữ kể từ đợt ngã bệnh, nhưng hôm nay sau một thời gian dài tôi mới lại được ăn món mì ramen yêu thích.

Luyện mẫu ぶりに với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

ぶりに nghĩa là gì?

lần đầu tiên sau (khoảng thời gian) Đi sau danh từ chỉ độ dài thời gian để diễn tả việc một hành động, sự kiện hay trạng thái được tái diễn, lặp lại sau một khoảng thời gian dài gián đoạn ("sau bao lâu mới lại..."). Mang sắc thái bồi hồi, phấn khởi hoặc cảm thán.

Cách dùng ぶりに như thế nào?

N (thời gian) + ぶり(に / だ).

ぶりに thuộc cấp độ JLPT nào?

ぶりに là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 121/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).