ぶりに
lần đầu tiên sau (khoảng thời gian)
Cách dùng
- N (thời gian) + ぶり(に / だ)
Lưu ý: Thường gặp: 3年ぶりに, 久しぶりに, 10年ぶりの再会. Khi kết thúc câu là「〜ぶりだ」.
Giải thích
Đi sau danh từ chỉ độ dài thời gian để diễn tả việc một hành động, sự kiện hay trạng thái được tái diễn, lặp lại sau một khoảng thời gian dài gián đoạn ("sau bao lâu mới lại..."). Mang sắc thái bồi hồi, phấn khởi hoặc cảm thán.
Ví dụ
高校の同窓会で、友人たちと10年ぶりに再会して思い出話に花が咲いた。
Tại buổi họp lớp cấp ba, tôi gặp lại bạn bè sau 10 năm xa cách và những câu chuyện kỷ niệm xưa rộn ràng như hoa nở.
忙しい仕事が一段落したので、週末に半年ぶりの温泉旅行へ出かけた。
Công việc bận rộn tạm thời êm xuôi nên vào cuối tuần tôi đã đi tắm suối nước nóng sau nửa năm ròng rã.
ずっと雨が降り続いていたが、今朝は5日ぶりに青空が広がった。
Trời cứ mưa rả rích suốt bấy lâu nhưng sáng nay bầu trời trong xanh đã bừng sáng sau 5 ngày.
日本に住んでいる兄が、休暇を取って2年ぶりに実家へ帰省してきた。
Anh trai tôi đang sống ở Nhật đã xin nghỉ phép và về thăm nhà sau 2 năm xa cách.
体調を崩してから控えていたが、今日久しぶりに大好きなラーメンを食べた。
Đã kiêng cữ kể từ đợt ngã bệnh, nhưng hôm nay sau một thời gian dài tôi mới lại được ăn món mì ramen yêu thích.
Luyện mẫu ぶりに với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
ぶりに nghĩa là gì?
lần đầu tiên sau (khoảng thời gian) Đi sau danh từ chỉ độ dài thời gian để diễn tả việc một hành động, sự kiện hay trạng thái được tái diễn, lặp lại sau một khoảng thời gian dài gián đoạn ("sau bao lâu mới lại..."). Mang sắc thái bồi hồi, phấn khởi hoặc cảm thán.
Cách dùng ぶりに như thế nào?
N (thời gian) + ぶり(に / だ).
ぶりに thuộc cấp độ JLPT nào?
ぶりに là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 121/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).