Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 84

どうしても

bằng mọi giá; dù thế nào; nhất định

Cách dùng

  • どうしても + 句

Lưu ý: Thường đi cùng các dạng phủ định hoặc không thể kiềm chế như「どうしても〜たい」「どうしても〜できない」「どうしても〜思い出せない」.

Giải thích

Phó từ diễn tả hai trạng thái tâm lý mạnh mẽ: (1) Ý chí kiên định muốn làm bằng mọi giá dù khó khăn ("dù thế nào đi nữa cũng nhất định phải..."); (2) Trạng thái bất khả kháng, dù có cố gắng làm cách nào cũng không thể kiểm soát hay ngăn lại được ("dù làm cách nào cũng không thể...").

Ví dụ

  1. 留学りゅうがくの夢ゆめを叶かなえるために、どうしてもこの奨学金しょうがくきんに受うかりたい。

    Để hiện thực hóa ước mơ du học, dù thế nào đi nữa tôi cũng nhất định muốn nhận được học bổng này.

  2. 何度なんど思おい出だそうとしても、彼かれの名前なまえがどうしても思おい出だせない。

    Dù tôi đã cố nhớ lại bao nhiêu lần thì dẫu sao cũng hoàn toàn không thể nhớ ra tên anh ấy.

  3. 明日あすの朝一番あさいちばんの会議かいぎには、どうしても出席しゅっせきしなければならない。

    Cuộc họp đầu giờ sáng mai dẫu có thế nào đi nữa tôi cũng nhất định phải có mặt.

  4. 眠気ねむけ覚ざましにコーヒーを飲のんだが、どうしても眠気ねむけに勝かてなかった。

    Tôi đã uống cà phê để tỉnh táo nhưng dẫu làm thế nào cũng không tài nào thắng nổi cơn buồn ngủ.

  5. どんなに練習れんしゅうを重かさねても、本番ほんばん前まえはどうしても緊張きんちょうしてしまう。

    Cho dù có dày công luyện tập bao nhiêu thì trước giờ biểu diễn thực tế tôi vẫn không sao tránh khỏi hồi hộp.

Luyện mẫu どうしても với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

どうしても nghĩa là gì?

bằng mọi giá; dù thế nào; nhất định Phó từ diễn tả hai trạng thái tâm lý mạnh mẽ: (1) Ý chí kiên định muốn làm bằng mọi giá dù khó khăn ("dù thế nào đi nữa cũng nhất định phải..."); (2) Trạng thái bất khả kháng, dù có cố gắng làm cách nào cũng không thể kiểm soát hay ngăn lại được ("dù làm cách nào cũng không thể...").

Cách dùng どうしても như thế nào?

どうしても + 句.

どうしても thuộc cấp độ JLPT nào?

どうしても là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 84/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).