どうしても
bằng mọi giá; dù thế nào; nhất định
Cách dùng
- どうしても + 句
Lưu ý: Thường đi cùng các dạng phủ định hoặc không thể kiềm chế như「どうしても〜たい」「どうしても〜できない」「どうしても〜思い出せない」.
Giải thích
Phó từ diễn tả hai trạng thái tâm lý mạnh mẽ: (1) Ý chí kiên định muốn làm bằng mọi giá dù khó khăn ("dù thế nào đi nữa cũng nhất định phải..."); (2) Trạng thái bất khả kháng, dù có cố gắng làm cách nào cũng không thể kiểm soát hay ngăn lại được ("dù làm cách nào cũng không thể...").
Ví dụ
留学の夢を叶えるために、どうしてもこの奨学金に受かりたい。
Để hiện thực hóa ước mơ du học, dù thế nào đi nữa tôi cũng nhất định muốn nhận được học bổng này.
何度思い出そうとしても、彼の名前がどうしても思い出せない。
Dù tôi đã cố nhớ lại bao nhiêu lần thì dẫu sao cũng hoàn toàn không thể nhớ ra tên anh ấy.
明日の朝一番の会議には、どうしても出席しなければならない。
Cuộc họp đầu giờ sáng mai dẫu có thế nào đi nữa tôi cũng nhất định phải có mặt.
眠気覚ましにコーヒーを飲んだが、どうしても眠気に勝てなかった。
Tôi đã uống cà phê để tỉnh táo nhưng dẫu làm thế nào cũng không tài nào thắng nổi cơn buồn ngủ.
どんなに練習を重ねても、本番前はどうしても緊張してしまう。
Cho dù có dày công luyện tập bao nhiêu thì trước giờ biểu diễn thực tế tôi vẫn không sao tránh khỏi hồi hộp.
Luyện mẫu どうしても với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
どうしても nghĩa là gì?
bằng mọi giá; dù thế nào; nhất định Phó từ diễn tả hai trạng thái tâm lý mạnh mẽ: (1) Ý chí kiên định muốn làm bằng mọi giá dù khó khăn ("dù thế nào đi nữa cũng nhất định phải..."); (2) Trạng thái bất khả kháng, dù có cố gắng làm cách nào cũng không thể kiểm soát hay ngăn lại được ("dù làm cách nào cũng không thể...").
Cách dùng どうしても như thế nào?
どうしても + 句.
どうしても thuộc cấp độ JLPT nào?
どうしても là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 84/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).