Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 47

だらけ

đầy; toàn; lấm lem (tiêu cực)

Cách dùng

  • N + だらけ

Lưu ý: Chỉ dùng cho những thứ tiêu cực, dơ bẩn, lỗi sai bám đầy (đầy vết thương, đầy bùn đất, đầy lỗi sai).

Giải thích

Đi sau danh từ để diễn tả một không gian hoặc bề mặt bị bao phủ, vấy bẩn hoặc tràn ngập toàn những thứ tiêu cực, khó chịu, bẩn thỉu hoặc lỗi sai ('đầy rẫy, toàn là...'). Thường đi với: 傷 (vết thương), 泥 (bùn đất), ゴミ (rác), 間違い (lỗi sai). Khác với '〜ばかり' (có thể dùng cho cả người và đồ vật trung tính), '〜だらけ' chỉ dùng cho danh từ bám dính bề mặt mang tính tiêu cực nặng nề.

Ví dụ

  1. 泥棒どろぼうに入はいられた部屋へやは足跡あしあとだらけで散ちらかっていた。

    Căn phòng bị trộm đột nhập vương vãi bừa bãi và đầy rẫy những dấu chân.

  2. 急いそいで書かいた彼かれのレポートは誤字ごじや脱字だつじだらけだった。

    Bản báo cáo viết vội của anh ấy đầy rẫy những lỗi sai chính tả và sót chữ.

  3. 子供こどもたちは外そとで元気げんきに遊あそんで、泥どろだらけになって帰かえってきた。

    Lũ trẻ con nô đùa thỏa thích bên ngoài và trở về nhà với người ngợm dính đầy bùn đất.

  4. 転ころんで怪我けがをして、膝ひざが擦すり傷きずだらけになってしまった。

    Tôi bị ngã đau khiến đầu gối chi chít đầy những vết trầy xước.

  5. 大掃除おおそうじをしていない彼かれの机つくえの上うえは埃ほこりだらけだった。

    Mặt bàn làm việc không chịu tổng vệ sinh của anh ta phủ đầy bụi bặm.

Luyện mẫu だらけ với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

だらけ nghĩa là gì?

đầy; toàn; lấm lem (tiêu cực) Đi sau danh từ để diễn tả một không gian hoặc bề mặt bị bao phủ, vấy bẩn hoặc tràn ngập toàn những thứ tiêu cực, khó chịu, bẩn thỉu hoặc lỗi sai ('đầy rẫy, toàn là...'). Thường đi với: 傷 (vết thương), 泥 (bùn đất), ゴミ (rác), 間違い (lỗi sai). Khác với '〜ばかり' (có thể dùng cho cả người và đồ vật trung tính), '〜だらけ' chỉ dùng cho danh từ bám dính bề mặt mang tính tiêu cực nặng nề.

Cách dùng だらけ như thế nào?

N + だらけ.

だらけ thuộc cấp độ JLPT nào?

だらけ là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 47/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).