Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 122

べきだ

nên; phải; đáng lẽ ra nên

Cách dùng

  • V-辞書形 (する -> すべき / するべき) + べきだ

Lưu ý: Động từ「する」có hai dạng:「すべきだ」(chuẩn) và「するべきだ」(thông dụng). Dạng bổ nghĩa cho danh từ là「〜べき + Danh từ」.

Giải thích

Dùng khi đưa ra lời khuyên, khẳng định về nghĩa vụ hoặc hành động đúng đắn mang tính đạo đức, lương tâm, lẽ thường tình trong xã hội mà một người "nên làm / phải làm". Không dùng cho quy định pháp luật cụ thể.

Ví dụ

  1. 約束やくそくの時間じかんを守まもることは、社会人しゃかいじんとして当然とうぜん果はたすべきマナーだ。

    Đúng giờ trong các cuộc hẹn là quy tắc ứng xử mà người đi làm đương nhiên phải tuân thủ.

  2. 困こまっている人ひとを見みかけたら、損得そんとくを考かんがえずに手てを差さし伸のべるべきだ。

    Khi thấy người gặp khó khăn hoạn nạn, chúng ta nên chìa tay giúp đỡ mà không toan tính thiệt hơn.

  3. 自分じぶんのミスで迷惑めいわくをかけたのなら、言いい訳わけをせずに素直すなおに謝罪しゃざいすべきだ。

    Nếu đã làm phiền người khác vì sai lầm của chính mình thì bạn nên thành thật xin lỗi chứ đừng viện lý do.

  4. 若わかいうちにできるだけ多おおくの本ほんを読よみ、広ひろい教養きょうようを身みにつけるべきだ。

    Khi còn trẻ ta nên đọc càng nhiều sách càng tốt và trang bị cho bản thân nền học vấn sâu rộng.

  5. 将来しょうらいの進路しんろについては、他人たにんの意見いけんに流ながされず自分じぶんで決断けつだんすべきだと思おう。

    Về định hướng tương lai, tôi nghĩ mỗi người nên tự mình quyết định chứ không để bị cuốn theo ý kiến của người khác.

Luyện mẫu べきだ với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

べきだ nghĩa là gì?

nên; phải; đáng lẽ ra nên Dùng khi đưa ra lời khuyên, khẳng định về nghĩa vụ hoặc hành động đúng đắn mang tính đạo đức, lương tâm, lẽ thường tình trong xã hội mà một người "nên làm / phải làm". Không dùng cho quy định pháp luật cụ thể.

Cách dùng べきだ như thế nào?

V-辞書形 (する -> すべき / するべき) + べきだ.

べきだ thuộc cấp độ JLPT nào?

べきだ là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 122/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).