べきだ
nên; phải; đáng lẽ ra nên
Cách dùng
- V-辞書形 (する -> すべき / するべき) + べきだ
Lưu ý: Động từ「する」có hai dạng:「すべきだ」(chuẩn) và「するべきだ」(thông dụng). Dạng bổ nghĩa cho danh từ là「〜べき + Danh từ」.
Giải thích
Dùng khi đưa ra lời khuyên, khẳng định về nghĩa vụ hoặc hành động đúng đắn mang tính đạo đức, lương tâm, lẽ thường tình trong xã hội mà một người "nên làm / phải làm". Không dùng cho quy định pháp luật cụ thể.
Ví dụ
約束の時間を守ることは、社会人として当然果たすべきマナーだ。
Đúng giờ trong các cuộc hẹn là quy tắc ứng xử mà người đi làm đương nhiên phải tuân thủ.
困っている人を見かけたら、損得を考えずに手を差し伸べるべきだ。
Khi thấy người gặp khó khăn hoạn nạn, chúng ta nên chìa tay giúp đỡ mà không toan tính thiệt hơn.
自分のミスで迷惑をかけたのなら、言い訳をせずに素直に謝罪すべきだ。
Nếu đã làm phiền người khác vì sai lầm của chính mình thì bạn nên thành thật xin lỗi chứ đừng viện lý do.
若いうちにできるだけ多くの本を読み、広い教養を身につけるべきだ。
Khi còn trẻ ta nên đọc càng nhiều sách càng tốt và trang bị cho bản thân nền học vấn sâu rộng.
将来の進路については、他人の意見に流されず自分で決断すべきだと思う。
Về định hướng tương lai, tôi nghĩ mỗi người nên tự mình quyết định chứ không để bị cuốn theo ý kiến của người khác.
Luyện mẫu べきだ với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
べきだ nghĩa là gì?
nên; phải; đáng lẽ ra nên Dùng khi đưa ra lời khuyên, khẳng định về nghĩa vụ hoặc hành động đúng đắn mang tính đạo đức, lương tâm, lẽ thường tình trong xã hội mà một người "nên làm / phải làm". Không dùng cho quy định pháp luật cụ thể.
Cách dùng べきだ như thế nào?
V-辞書形 (する -> すべき / するべき) + べきだ.
べきだ thuộc cấp độ JLPT nào?
べきだ là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 122/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).