Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N3 · Bài 123

べきではない

không nên; không đáng lẽ

Cách dùng

  • V-辞書形 (する -> すべきではない / するべきではない) + べきではない

Lưu ý: Là dạng phủ định của「べきだ」. Mang sắc thái răn dạy, phê phán khá mạnh nên tránh dùng trực tiếp với người bề trên.

Giải thích

Dùng khi đưa ra lời phê phán hoặc khuyên can mạnh mẽ về mặt đạo đức, trách nhiệm xã hội rằng một hành vi là "hoàn toàn không nên làm / không được phép làm" vì sẽ gây hại hoặc đi ngược lại lương tâm.

Ví dụ

  1. いくら怒おこっていたとしても、暴力ぼうりょくに訴うったえるようなことは絶対ぜったいにすべきではない。

    Dù có đang giận dữ đến đâu đi chăng nữa thì tuyệt đối không được dùng đến bạo lực.

  2. 根拠こんきょのない不確ふたしかな噂話うわさばなしを、軽かるはずみにネット上じょうで拡散かくさんすべきではない。

    Không nên tùy tiện lan truyền những lời đồn thổi vô căn cứ chưa xác thực trên mạng internet.

  3. 他人たにんの容姿ようしや生うまれについて、からかうような発言はつげんをすべきではない。

    Không nên buông những lời trêu chọc về ngoại hình hay xuất thân của người khác.

  4. 大事だいじな決定けっていを焦あせって下くだすべきではないので、時間じかんをかけて熟考じゅっこうしましょう。

    Không nên vội vàng đưa ra quyết định hệ trọng, chúng ta hãy dành thời gian suy xét thật thấu đáo.

  5. 専門せんもん知識ちしきがないにもかかわらず、適当てきとうな判断はんだんで助言じょげんを与あたえるべきではない。

    Dù không có kiến thức chuyên môn nhưng bạn cũng không nên đưa ra lời khuyên một cách bừa bãi.

Luyện mẫu べきではない với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

べきではない nghĩa là gì?

không nên; không đáng lẽ Dùng khi đưa ra lời phê phán hoặc khuyên can mạnh mẽ về mặt đạo đức, trách nhiệm xã hội rằng một hành vi là "hoàn toàn không nên làm / không được phép làm" vì sẽ gây hại hoặc đi ngược lại lương tâm.

Cách dùng べきではない như thế nào?

V-辞書形 (する -> すべきではない / するべきではない) + べきではない.

べきではない thuộc cấp độ JLPT nào?

べきではない là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 123/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).