べきではない
không nên; không đáng lẽ
Cách dùng
- V-辞書形 (する -> すべきではない / するべきではない) + べきではない
Lưu ý: Là dạng phủ định của「べきだ」. Mang sắc thái răn dạy, phê phán khá mạnh nên tránh dùng trực tiếp với người bề trên.
Giải thích
Dùng khi đưa ra lời phê phán hoặc khuyên can mạnh mẽ về mặt đạo đức, trách nhiệm xã hội rằng một hành vi là "hoàn toàn không nên làm / không được phép làm" vì sẽ gây hại hoặc đi ngược lại lương tâm.
Ví dụ
いくら怒っていたとしても、暴力に訴えるようなことは絶対にすべきではない。
Dù có đang giận dữ đến đâu đi chăng nữa thì tuyệt đối không được dùng đến bạo lực.
根拠のない不確かな噂話を、軽はずみにネット上で拡散すべきではない。
Không nên tùy tiện lan truyền những lời đồn thổi vô căn cứ chưa xác thực trên mạng internet.
他人の容姿や生まれについて、からかうような発言をすべきではない。
Không nên buông những lời trêu chọc về ngoại hình hay xuất thân của người khác.
大事な決定を焦って下すべきではないので、時間をかけて熟考しましょう。
Không nên vội vàng đưa ra quyết định hệ trọng, chúng ta hãy dành thời gian suy xét thật thấu đáo.
専門知識がないにもかかわらず、適当な判断で助言を与えるべきではない。
Dù không có kiến thức chuyên môn nhưng bạn cũng không nên đưa ra lời khuyên một cách bừa bãi.
Luyện mẫu べきではない với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
べきではない nghĩa là gì?
không nên; không đáng lẽ Dùng khi đưa ra lời phê phán hoặc khuyên can mạnh mẽ về mặt đạo đức, trách nhiệm xã hội rằng một hành vi là "hoàn toàn không nên làm / không được phép làm" vì sẽ gây hại hoặc đi ngược lại lương tâm.
Cách dùng べきではない như thế nào?
V-辞書形 (する -> すべきではない / するべきではない) + べきではない.
べきではない thuộc cấp độ JLPT nào?
べきではない là mẫu ngữ pháp JLPT N3 (bài 123/179 trong lộ trình N3 của JLPT Guru).